Trang nhất » Tin Tức » Tham Vấn ĐTM - Lĩnh vực Môi trường

Dự án: Khai thác mỏ cát, sỏi lòng sông Lô thuộc xã Tiên Du, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ

Thứ sáu - 25/11/2022 17:30

Thông tin chung về dự án:

Tên dự án: “Khai thác mỏ cát, sỏi lòng sông Lô thuộc địa bàn xã Tiên Du, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ”

Tên chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với chủ dự án; người đại diện theo pháp luật của chủ dự án; nguồn vốn và tiến độ thực hiện dự án:

  • Tên chủ dự án: Công ty Cổ phần Đạt Hưng.
  • Địa chỉ trụ sở: Số nhà 68, đường Tô Vĩnh Diện, khu 3, Phường Vân Phú, Thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
- Điện thoại: 02103.862.439/0913.282.422
  • Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án:
Ông: Nguyễn Quang Huy                             Chức vụ: Tổng Giám Đốc
  • Nguồn vốn của dự án:
+ Tổng vốn đầu tư: 5.426.236.000 đồng (Bằng chữ: Năm tỷ, bốn trăm hai mươi sáu triệu, hai trăm ba mươi sáu nghìn đồng). Dự án sử dụng vốn chủ sở hữu 50% và vốn huy động hợp pháp khác 50%.
  • Tiến độ thực hiện dự án: Hoàn thành và đi vào hoạt động năm 2023.

Vị trí địa lý:

Dự án khai thác mỏ cát, sỏi lòng sông Lô thuộc xã Tiên Du, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ của Công ty Cổ phần Đạt Hưng.
Dự án có tổng diện tích sử dụng đất khu vực khai thác là 7,15 ha và diện tích khu vực bãi tập kết 0,1 ha (công ty thuê lại bãi tập kết). Khu khai thác chia thành 6 khu (khu 1 diện tích là 2,4ha, khu 2 diện tích là 0,5ha, khu 3 diện tích là 0,25ha, khu 4 diện tích là 0,4ha, khu 5 diện tích là 0,2ha, khu 6 diện tích là 3,4ha) được giới hạn bởi các điểm khép góc 1, 2, 3….31, 32 xác định trên bản đồ khu vực xin cấp phép khai thác mỏ tỷ lệ 1/5.000, múi chiếu 30, kinh tuyến trục 104045 hệ tọa độ VN2000 thể hiện trong Bảng 1.1. Vị trí khu vực thực hiện dự án được mô tả dưới hình 1.1.
Bảng 1.1. Thống kê tọa độ các điểm góc khu vực thăm dò
 
 
STT
Hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 104045', múi chiếu 30  
Diện tích
X (m) Y (m)  
1 2.373.026,770 560.907,600  
Khu vực S1 Diện tích: 2,4 ha
2 2.373.052,170 561.022,180
3 2.372.847,826 561.076,369
4 2.372.798,198 560.993,699
1 2.373.026,770 560.907,600
5 2.372.657,575 561.060,600  
 
Khu vực S2 Diện tích: 0,5 ha
6 2.372.692,076 561.118,071
7 2.372.612,489 561.138,835
8 2.372.586,794 561.084,722
5 2.372.567,575 561.060,600
9 2.372.444,365 561.146,128  
 
Khu vực S3 Diện tích: 0,25 ha
10 2.372.460,158 561.179,386
11 2.372.400,467 561.195,399
12 2.372.378,489 561.156,046
9 2.372.444,365 561.146,128
13 2.372.238,594 561.223,441  
 
Khu vực S4 Diện tích: 0,4ha
14 2.372.124,507 561.224,933
15 2.372.121,454 561.214,519
16 2.372.193,010 561.180,820
17 2.372.216,140 561.183,236
13 2.372.238,594 561.223,441
18 2.371.872,640 561.300,650  
Khu vực S5 Diện tích: 0,2ha
19 2.371.799,170 561.315,030
20 2.371.799,170 561.281,220
21 2.371.872,630 561.281,220
18 2.371.872,640 561.300,650
22 2.371.632,064 561.306,995  
 
 
Khu vực S6 Diện tích: 3,4ha
23 2.371.524,020 561.301,800
24 2.371.238,280 561.248,890
25 2.371.255,890 561.148,340
26 2.371.315,882 561.158,325
27 2.371.330,723 561.192,084
28 2.371.435,679 561.211,519
29 2.371.464,726 561.183,099
30 2.371.545,300 561.196,510
31 2.371.542,640 561.225,900
32 2.371.635,268 561.240,350
22 2.371.632,064 561.306,995
Tổng diện tích: 7,15 ha
[Nguồn: Thiết kế cơ sở của dự án]



Hình 1.1. Vị trí dự án
Phía trên khu vực khai thác đi về thượng nguồn sông Lô là khu vực khai thác của Công ty cổ phần xây lắp và cơ khí Phương Nam, cách khu vực khai thác trung bình khoảng 15m. Khu vực khai thác cát, sỏi có giao thông rất thuận lợi cho việc đi lại, chuyên chở hàng hoá bằng tuyến đường thuỷ sông.
Ngoài ra, về kinh tế - xã hội, dân sinh gần khu vực khai thác đều đang sinh sống và làm việc chính qua chăn nuôi và trồng trọt, việc đánh bắt thủy sản không diễn ra do khu vực chủ yếu là các dự án khai thác cát. Các công trình thủy lợi hiện tại có trạm bơm tưới tiêu của xã Tiên Du.
Xung quanh vị trí khu vực thăm dò là các kè mỏ hàn có số hiệu từ H1 đến H10 tại khu vực Phú Thọ, từ T1 đến T9 ở khu vực phía Vĩnh Phúc. Các kè đều có kế cấu đá hộc đổ, được gia cố bề mặt tới 30cm, cao độ tương ứng mực nước 95% đến cao độ đỉnh kè. Dự án khai thác theo lớp, mỗi lớp có độ sâu 1m, hằng năm đều có phù sa bồi đắp, điểm cuối chân kè kết thức trung bình là +3m, do đó việc khai thác không ảnh hưởng đến kè. Các kè này có tác dụng ngăn chặn sạt lở bờ sông Lô, gia tăng tích tụ trầm tích cát, sỏi lòng sông. Các kè này thường xuyên được gia cố, bảo dưỡng đảm bảo tác dụng chỉnh trị dòng sông. Trong quá trình khai thác sau này, các phương tiện khai thác phải đảm bảo an toàn trong quá trình neo đậu, không gây ảnh hưởng tới các kè này, diện tích khai thác phải tuân thủ theo giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp.
Khu vực dự án không thuộc khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; không có các công trình thủy lợi, cầu cống, không có đường truyền dẫn điện, thông tin liên lạc, cơ sở hạ tầng quan trọng của nhà nước.
Giao thông đường bộ trong vùng rất phát triển, mặt đường rộng, gần các tuyến đường tỉnh lộ, ngoài ra các trục đường hầu như đã được đổ bê tông. Do vậy có thể dùng xe tải trọng 5 đến 10 tấn hoặc lớn hơn để vận chuyển vật liệu khai thác được tới nơi tiêu thụ trên địa bàn huyện và các vùng miền lân cận. Hệ thống giao thông thường xuyên được tu bổ, sửa chữa nên có thể đi lại được dễ dàng.
Mỏ được chia thành các khoảnh có diện tích và khối lượng khai thác là một năm sản xuất. Công nghệ khai thác áp dụng: Dùng tàu hút tự hành kết hợp máy xúc thủy lực gầu ngoạm gắn trên phà nổi, vận chuyển bằng sà lan về bãi tập kết cát của Công ty cách khu mỏ khoảng 1,0km về phía Tây Nam của mỏ gần khu vực 6.

* Đối tượng giáp ranh của dự án:

  • Khu vực mỏ cách đường đê sông Lô trung bình khoảng 300m về phía Tây;
  • Phía Bắc (phía thượng lưu) cách khu vực khai thác của Công ty Cổ phần xây lắp và cơ khí Phương Nam trung bình khoảng 15m; Tiếp tục ngược lên phía Bắc khoảng 7,5km là khu vực khai thác của Công ty Minh Gia.
  • Phía Đông là tỉnh Vĩnh Phúc, và khu mỏ cách đường ranh giới hành chính (trên dòng sông Lô) giữa tỉnh Phú Thọ và tỉnh Vĩnh Phúc khoảng 3÷15m.
  • Phía Tây là khu vực bãi bồi, sâu vào trong khoảng 100 m là đê sông Lô.
  • Phía Nam (phía hạ lưu): Cách khu vực mỏ Tiên du khoảng cách tính theo hướng dòng chảy là khoảng 4,5km là khu vực khai thác của Công ty TNHH xây dựng Gia Thịnh Phú Thọ.

* Mối tương quan vị trí thực hiện dự án với các đối tượng xung quanh:

Khu vực khai thác mỏ thuộc địa bàn xã Tiên Du, huyện Phù Ninh có điều kiện giao thông rất thuận lợi. Khu vực mỏ nằm trong lòng sông Lô, cách đường đê sông Lô trung bình khoảng 300m về phía Tây. Về phía đông cách đường ranh giới hành chính giữa tỉnh Phú Thọ và tỉnh Vĩnh Phúc trung bình khoảng 3-15m.
Về đường bộ có tuyến đường đê hữu Lô hay tỉnh lộ 323 là tuyến đường huyết mạch vận chuyển người và hàng hóa qua lại. Về đường thủy có dòng sông Lô, các hoạt động chủ yếu là bến bãi vận chuyển cát, sỏi.
Trong khu vực mỏ có các kè mỏ hàn, có tác dụng chống sạt lở bờ sông Lô, gia tăng tích tụ trầm tích cát, sỏi lòng sông.
Trong quá trình khai thác sau này sẽ để đảm bảo an toàn đường thủy, sẽ tiến hành thả phao báo hiệu đánh dấu khu vực thăm dò để cảnh báo, thông báo tránh không để mất an toàn giao.
Khu vực mỏ có hệ thống giao thông đường bộ cũng như đường thủy rất thuận lợi cho hoạt động thăm dò, khai thác và tiêu thụ sản phẩm.
Khu vực dự án không thuộc khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; không có dân cư sinh sống, không có đường truyền dẫn điện, thông tin liên lạc, cơ sở hạ tầng quan trọng nào của nhà nước.

* Hiện trạng khu dân cư khu vực dự án

Các hộ dân thuộc xã Tiên Du chủ yếu sống dọc theo đường đê sông Lô, gần khu vực mỏ thuộc bậc thềm lòng sông Lô là nơi các hộ dân trồng hoa màu hoặc bỏ hoang.
Dân cư trong vùng chủ yếu là người Kinh. Đời sống kinh tế và văn hoá tương đối cao. Các hệ thống điện đường, trường trạm đã được Đảng và các cấp chính quyền trong tỉnh đã có những quan tâm thích đáng, bởi vậy đời sống tinh thần và văn hoá của mỗi người dân địa phương được cải thiện đáng kể. Nghề nghiệp chính của người dân địa phương trồng lúa, hoa màu và chăn nuôi. Hệ thống thuỷ lợi rất phát triển đã giúp người dân tăng năng suất cây trồng góp phần cải thiện kinh tế tại chỗ. Dọc theo ven đê, nhiều công ty buôn bán, vận chuyển hàng hóa thủy nội đia, các ngành nghề thủ công quanh vùng tương đối phát triển, người dân nhiều việc làm.
Khu vực dự án dùng toàn bộ nước sạch để sinh hoạt, các hộ dân xung quanh dự
án dải khắp 2 bên bờ đê, một số hộ sử dụng nước sông để tưới tiêu cho trồng hoa màu, Không có các hộ dân nuôi trồng thủy sản trên đoạn sông có hoạt động khai thác cát của dự án. Khoảng cách khu dân cư đến khai thác 1 gần nhất là 275m, xa nhất là 301m, tới khu 2 là 293-309m, khu 3 đến 198-258m, khu 4 là 174m, khu 5 là 268m, khu 6 đến 177-219m.
Khoảng cách từ vị trí Dự án đến các khu vực đang khai thác lân cận bao gồm khu vực khai thác của Công ty cổ phần xây lắp và cơ khí Phương Nam (đã dừng khai thác) cách 15m về phía thượng lưu; các khu vực đề nghị thăm dò của Công ty cổ phần xây dựng thương mại Lưu Anh Trang 50m về phía hạ lưu, cách khu vực Khai thác của công ty TNHH Xây dựng Tự Lập 4km về phía hạ lưu (đang khai thác).
* Hiện trạng sử dụng đất khu vực dự án:
Khu vực dự án có giáp ranh là đất nông nghiệp tại bờ bãi sông. Dân cư thực hiện trồng hoa màu trên đất.

*Đặc điểm khu vực mỏ:

Thân khoáng kéo dài theo phương Tây Bắc – Đông Nam. Cát, sỏi được thành tạo do quá trình bồi tích của sông Lô tạo nên trầm tích sông thuộc hệ tầng Thái Bình (aQ 3tb ), phân bố chủ yếu dọc sông Lô tạo thành các trầm tích lòng sông. Cát, sỏi lòng sông được hình thành do quá trình tích tụ bồi lắng, nguồn vật chất được vận chuyển từ nơi cao xuống. Thành phần của yếu là cát, sỏi phía trên mặt lẫn ít bùn sét. Thân khoáng được hình thành trên toàn bộ diện tích mỏ, độ cao thân cát, sỏi dùng làm vật liệu xây dựng thông thường dao động từ coste +4,5 đến coste+6,8m. Để đảm bảo ổn định đường bờ hai bên khi khai thác, sử dụng coste thăm dò đúng theo các quy hoạch, thăm dò đến coste+2,0m, do đó chiều dày thân cát, sỏi trong diện tích thăm dò đến coste+2,0m trung bình từ 2,8-4,8m. Cát, sỏi lộ trên các bãi bồi lòng sông tạo thành một dài kéo dài. Cát, sỏi được tích tụ thành dải, trải dài khắp diện tích thăm dò.
  • Hiện trạng tuyến đê gần khu vực thực hiện dự án:
Khu vực mỏ nằm trong lòng sông Lô, cách đường đê sông Lô trung bình khoảng 300m về phía Tây. phía trong đê sông Lô địa hình tương đối bằng phẳng, có một vài vị trí có địa hình dốc, bậc thang độ dốc khoảng 3-80, phía Tây Bắc của xã có địa hình đồi núi thấp, địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam. Phía ngoài bờ đê sông Lô, địa hình sông thấp dần từ đê ra giữa sông, đáy sông có xu hướng nghiêng dần về phía Nam. Theo quy định của Luật Đê điều thì vị trí khu vực khai thác nằm ngoài hành lang bảo vệ đê. Khu vực dự án không thuộc khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; không có đường truyền dẫn điện, thông tin liên lạc, cơ sở hạ tầng quan trọng của nhà nước.
* Hiện trạng đường bờ khu vực thực hiện dự án:
Theo kết quả nghiên cứu tại Dự án “Rà soát, bổ sung quy hoạch chỉnh trị sông hạ du thủy điện Hòa Bình”, trên tuyến sông Lô không có các khu vực xói ngang mạnh mẽ.
Để có cơ sở xem xét khả năng xói lở liên quan đến sự thay đổi thủy lực do nạo vét tại khu vực dự án, trong phần này trích xuất một số ảnh vệ tinh chụp vào các thời điểm của năm 2009, 2011, 2015, 2020; qua đó thấy rằng đường bờ tương đối ổn định trong những năm qua, khu vực bờ phải theo chiều dòng chảy có xu thế bồi lắng giữa các kè mỏ hàn, khu vực bờ trái tại hạ lưu có xu thế xói bãi đến gần đê. Vì vậy trong quá trình khai thác công ty sẽ có biển báo theo dõi đường bờ thường xuyên và có biện pháp gia cố bờ sông nếu xảy ra sạt lở đường bờ.
Ngoài ra, qua quan sát thực tế, khu vực khai thác không có hiện tượng sạt lở, một số vị trí gần khu vực 1 của khu vực khai thác có hiện tượng sạt khoảng 50m về phía thượng lưu. Hiện tượng bồi tụ xảy ra ở toàn bộ lòng sông.
Theo văn bản số 969/CĐTNĐ-QLKCHT ngày 18/06/2019 của Cục đường thủy nội địa Việt Nam thì khu vực khai thác nằm ngoài luồng đường thủy nội địa nên không ảnh hưởng đến việc giao thông thủy của khu vực.
=> Vị trí xung yếu của khu vực: khu vực khai thác có hệ thống kè lát mái và kè chỉnh trị.
* Hiện trạng khai thác, sử dụng nước dọc đoạn sông: Từ dưới Việt Trì có nhiều công trình thuỷ lợi chủ yếu lấy nước là cống và trạm bơm như cống Hạ Giáp cách khu 1 của khu vực khai thác khoảng 470m; Trạm bơm Tiên Du nằm khoảng giữa khu 4, khu 5. Khoảng cách từ trạm bơm tới khu 4 là 191m và cách khu 5 là 250m. Trạm bơm thường xuyên được nạo vét để đảm bảo lấy nước phục vụ tưới tiêu cho khu vực. Ngoài ra khu vực bờ sông Lô có các công trình thủy lợi đặc biệt là trạm bơm lấy nước của Tổng công ty Giấy Việt Nam, Công ty cổ phần cấp nước Phú Thọ, khu di tích lịch sử Đền Hùng tuy nhiên khoảng cách xa vị trí khu vực dự án. Việc khai thác cát làm hạ thấp mực nước với mức độ rất nhỏ, do đó không ảnh hưởng đến hoạt động của Trạm bơm Tiên Du và các công tình thủy lợi khác.

* Hiện trạng của kè mỏ hàn tại khu vực dự án:

Tại khu vực dự án có các kè mỏ hàn chính trị từ H1 đến H10 ở khu vực Phú Thọ, từ T1 đến T9 ở khu vực phía Vĩnh Phúc. Thông số kỹ thuật của các kè mỏ hàn như sau:
Hiện nay trên toàn khu vực có cụm kẻ lạn (H1, H4, H5), cụm kè lạn (T5, T6, T7) hiện trạng đầu kè bị sạt lở tuy nhiên đã được triển khai sửa chữa năm 2020, các kè có kết cấu bằng đá hộc đổ, gia cố mặt và mái kè bằng đá hộc lát khan dày 30cm, cao độ tương ứng mực nước 95% đến cao độ đỉnh kè. Phần gốc kè được gia cố bằng đá lát khan từ cao độ tương ứng 95% đến cao độ đỉnh thềm bãi, mái dốc kè gia cố thượng lưu và hạ lưu m=1.5, đoạn đầu kè được thảm đá hộc đảm bảo chống xói. Các công trình kè mỏ hàn mang tính bền vững, không ảnh hưởng đến hạ lưu khu vực dự án trong điều kiện mực nước khu vực đang bị sụt giảm hàng năm.
* Hiện trạng địa hình đáy sông:
Sử dụng máy đo sâu ADCP model WHR600-I của hãng TELEDYNE , độ sâu đo vẽ chính xác >1m kết hợp với mia đo sâu và máy trắc địa RTK SOUTH Galaxy G1 để xác định độ cao.
Về cơ bản địa hình đáy sông đo vẽ tại thời điểm lập ĐTM có sự thay đổi so với thời điểm nộp Báo cáo kết quả thăm dò.
Tại luồng giao thông thủy nội địa: độ cao hiện trạng thấp hơn so với thời điểm trước.
Tại khu vực mỏ: từ khu vực 1 đến khu vực 6 độ cao tại thời điểm lập ĐTM cơ bản không thay đổi nhiều so với thời điểm nộp Báo cáo kết quả thăm dò, kết quả đo khảo sát khu vực đáy sông cho thấy có những vị trí cao hơn nhưng cũng có vị trí thấp hơn, dao động trong khoảng 0,1 đến khoảng 0,45 m so với địa hình đo khi lập báo báo thăm dò.

Hình Bãi nổi 1

 

 Hiện trạng mức độ sạt lở, bồi tụ bờ sông:
Theo sự biến đổi địa hình đáy sông, ảnh hưởng của lũ dẫn đến một số vị trí bị sạt với mức độ thấp (thay đổi độ cao khoảng 0,35m) tuy nhiên các vị trí vẫn được bồi tụ thường xuyên theo các vị trí tại 2 bãi nổi.

Hình 1.4. Bãi nổi 2

Hiện trạng luồng vận tải thủy:
Luồng thủy nội địa của sông Lô từ cảng Việt Trì đến Tuyên Quang dài 105km, là luồng cấp III, kích thước rộng >40m, sâu > 2.8m (Phụ lục I- Kích thước đường thủy nội địa theo cấp kỹ thu, Phụ lục II- Cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia, Thông tư số 39/2012/TT-BGTVT ngày 13/9/2012 của Bộ Giao thông vận tải). Ngoài ra theo tính toán thực tế dựa trên nhu cầu vận tải thì bề rộng tối thiểu là 52m.
Bề rộng luồng cho giao thông thủy được tính như sau:
Trong đó:
  • a: Độ tăng thêm về chiều rộng khi tàu thuyền tránh nhau cho phép lệch trục một góc Ɵ = 3º; a = L.sinƟ;
  • L: chiều dài tàu thuyền (m), L = 92m;
  • b: chiều rộng tàu thuyền (m),b=15m;
  • c: Khoảng cách 2 tàu đoàn tàu thuyền (m), c=4m;
  • d: Khoảng cách từ tàu thuyền tới bờ, d = 4

Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án

Hiện trạng quản lý, sử dụng đất khu vực thực hiện dự án:
Khu vực dự án có diện tích như sau:
Diện tích khai trường là 7,15ha
Diện tích bến bãi tập kết cát và khu văn phòng 1000m2
Cụ thể như sau:
Phần diện tích khai trường là khu vực ngập dưới nước, thuộc địa bàn xã Tiên Du, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
Bến bãi tập kết cát và khu văn phòng 1000 m2, Công ty thuê lại của Công ty TNHH thương mại Hoàng Phương tại xã Tiên Du, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
Tại thời điểm lập báo cáo ĐTM dự án, khu vực dự án không có hoạt động khai thác khoáng sản; khu vực xin cấp phép khai thác của dự án nằm trong hành lang thoát lũ sông Lô và nằm ngoài phạm vi bảo vệ đê kè. Riêng khu đất công ty thuê làm bến bãi tập kết cát đang sử dụng, không có tranh chấp thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Công ty TNHH thương  mại Hoàng Phương.

Sự phù hợp của dự án với các quy định pháp luật và quy hoạch phát triển có liên quan:

Dự án phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của UBND tỉnh Phú Thọ:
Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 8/12/2016 của HĐND tỉnh Phú Thọ về việc thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Phú Thọ;
Dự án phù hợp với quy hoạch khai thác khoáng sản tại:
Quyết định số 1469/QĐ-TTg ngày 22/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND ngày 13/8/2020 của UBND tỉnh Phú Thọ về về việc phê duyệt bổ sung một số nội dung Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 25/8/2014 của UBND tỉnh về quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND ngày 27/6/2019 của UBND tỉnh Phú Thọ về phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2020 và định hướng đến năm 2030.

Mục tiêu, quy mô, công suất, công nghệ và loại hình dự án

Mục tiêu dự án:

Tạo công ăn việc làm, thu nhập cho nhân dân địa phương, góp phần cải tạo nâng cấp cơ sở hạ tầng và xây dựng trên địa bàn.
Góp phần vào việc quản lý Nhà nước về tài nguyên khoáng sản.
Khai thác có kế hoạch, tận thu tối đa khoáng sản không tái tạo được, đồng thời có các giải pháp công nghệ, bảo vệ tốt môi trường khu vực và các vùng lân cận.
Mở rộng sản xuất kinh doanh, đa dạng hóa sản phẩm làm cho Công ty ngày càng ổn     định và phát triển.
Quy mô của dự án:
Tổng diện tích khu vực khai thác: 7,25 ha. Trong đó gồm 02 khu vực:
Khu vực khai thác mỏ với diện tích là: 7,15 ha tại địa bàn xã Tiên Du, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
Khu vực văn phòng và bãi tập kết: 0,1 ha tại địa bàn xã Tiên Du, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.

Công suất của dự án:

Công suất khai thác của mỏ cát, sỏi là: 50.000 m3/năm dự trên cơ sở trữ lượng tại khu vực khai thác, trong đó công suất khai thác cát là: Akt = 41.075 m3/năm, ngoài ra thu hồi sỏi đi kèm với công suất trung bình khoảng 8.925 m3/năm (dựa vào thành phần độ hạt của cát, sỏi).

Công nghệ khai thác:

Công nghệ khai thác áp dụng: Dùng tàu cuốc, tàu hút, cẩu gầu dây khai thác cát, sỏi, vận chuyển bằng sà lan về bãi tập kết cát của Công ty Cổ phần Đạt Hưng, cách  khu mỏ khoảng 1,0 km về phía Tây Nam của mỏ, gần khu vực 6.
    Loại hình dự án: Đầu tư mới.

Các hạng mục công trình chính của dự án:

Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình chính của dự án:

Phạm vi khai thác có diện tích là 7,15ha tại địa bàn xã Tiên Du, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ, cụ thể được chia thành 6 khu (khu 1 diện tích là 2,4ha, khu 2 diện tích là 0,5ha, khu 3 diện tích là 0,25ha, khu 4 diện tích là 0,4ha, khu 5 diện tích là 0,2ha, khu 6 diện tích là 3,4ha).
Căn cứ vào đặc thù của dự án khai thác cát, sỏi vì vậy dây chuyền sản xuất của dự án gồm các công đoạn: Mở vỉa ® Tạo diện khai thác ® Chất tải sà lan ® Vận chuyển về bãi chứa ® Bãi tập kết ® Tiêu thụ. Đơn vị tiêu thụ là toàn bộ tỉnh Phú Thọ và các công trình xây dựng trên địa bàn lân cận. Quãng đường vận chuyển giao động từ 15km đến 150km.
Mặt bằng khai thác đầu tiên
Mục đích: Tạo ra mặt bằng khai thác đầu tiên cho các thiết bị mỏ hoạt động; thiết lập các hạng mục phục vụ cho công tác khai thác như lắp đặt phao báo hiệu.
Khối lượng và biện pháp thi công:
Do diện tích mỏ chủ yếu là ngập nước, nên công tác mở vỉa sẽ tiến hành từ phía đông của khai trường, khối lượng tạo diện khai thác đầu tiên là 2.919m2; tịnh tiến lần lượt là luồng 1 đến luồng 2; Phao báo hiệu được lắp đặt cách ranh giới đã kết thúc khai thác 10m và tiến trước gương khai thác là 100m, tịnh tiến cùng tốc độ với gương khai thác trong suốt quá trình mỏ hoạt động.
Thiết bị xây dựng cơ bản (XDCB) mỏ cũng là thiết bị khai thác sau này. Thiết bị XDCB là tàu hút và máy xúc thủy lực gầu ngoạm lắp trên phà nổi.
Do mùa cạn, tại khu vực khai thác tàu có tải trọng vừa và nhỏ vẫn đi lại bình thường nên khi XDCB không cần xây dựng hào mở vỉa từ ngoài vào, chỉ xây dựng diện khai thác đầu tiên. Tàu tiếp cận vị trí cần xây dựng diện khai thác đầu tiên, khai thác hỗn hợp cát và nước đổ lên tàu, nước sẽ tràn qua cửa tràn, cát lắng đọng lại, khi đầy tàu cát được chở về bãi        chứa.
Cứ như vậy cho đến khi tạo được diện khai thác đầu tiên có kích thước như sau: Chiều rộng trung bình 10m; chiều dài 30m, chiều sâu bằng chiều dày cát, sỏi được phê duyệt địa chất.
Tàu hút tự hành và máy xúc thủy lực gầu ngoạm lắp trên phà nổi kết hợp với sà lan để vận chuyển cát và sỏi phù hợp với thực tế khai thác, hạn chế việc khai thác vượt ranh giới và cốt cao thiết kế.
Khu vực văn phòng và bãi tập kết có diện tích là: 0,1 ha.
Vị trí bến, bãi tại địa bàn xã Tiên Du, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
Hiện trạng sử dụng khu đất làm khu vực văn phòng và bãi tập kết: Thuộc quyền sử hữu hợp pháp của Công ty TNHH Thương mại Hoàng Phương, được Sở Giao thông vận tải tỉnh Phú Thọ cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa. Công ty Cổ phần Đạt Hưng đã làm hợp đồng thuê một phần diện tích 1.000m2 thuộc diện tích bến thủy nội địa của Công ty TNHH Thương mại Hoàng Phương để sử dụng làm bến, bãi tập kết kinh doanh cát, sỏi phục vụ dự án. Công ty TNHH Thương mại Hoàng Phương đã có giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất T00895; Quyết định số 420/QĐ-SGTVT ngày 6/5/2022 về việc công bố lại hoạt động bến thủy nội địa; Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa số 01/GPBTNĐ; Giấy xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường; được bổ sung phụ lục báo cáo.
Theo hợp đồng kinh tế số 35/2021/TBCC ngày 25/10/2021 giữa đại diện Công ty TNHH Thương mại Hoàng Phương và Công ty Cổ phần Đạt Hưng, ranh giới khu vực bãi tập  kết.
Ngoài ra khu vực điều hành mỏ công ty sử dụng nhà contener đặt ở khu vực tập kết để thuận tiện cho việc quản lý, bốc xếp sản phẩm.
Các hạng mục công trình xử lý chất thải và BVMT của dự án
Khu vực khai trường:
Do đặc thù khai thác cát sỏi trên sông nên lượng nước chảy tràn trên khu vực khai trường chỉ mang tính chất như nước mưa thông thường sẽ tiêu thoát trực tiếp xuống sông do đó dự án không xây dựng biện pháp thoát nước đối với khu vực khai trường.
Khu vực nhà văn phòng và bãi tập kết
Sử dụng nhà container đã có san nhà vệ sinh, diện tích 1 x 2,5m gồm: 01 bộ bàn cầu, 01 lavabo. Sàn Toilet lát gạch chống trượt (20 x 20 cm), Một bộ bàn cầu, một bộ Lavabo, 01 thùng chứa nước 500 l. Định kỳ thuê đơn vị thu gom bể.
Khu vực tàu khai thác:
Nước thải sinh hoạt trên các tàu khai thác được thu gom và xử lý tại bể tự hoại chuyện dụng dung tích khỏang 1000l Công ty hợp đồng với đơn vị có chưucs ăng thu gom và xử lý với tần suất 01 tuần/lần.

Đối với công trình thu gom, thoát nước mưa

Chủ đầu tư thuê 1000m2 tại bến, bãi bốc xếp của Công ty TNHH Thương mại Hoàng Phương đã có cam kết môi trường nên nước mưa chảy tràn trên khu vực bến bãi sẽ được thu gom theo hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu vực bến bãi.

Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn:

Đầu tư các thùng nhựa đựng chất thải sinh hoạt và chất thải nguy hại (dầu mỡ, giẻ lau dính dầu) phát sinh trên các tàu khai thác và bãi tập kết để thu gom, quản lý chất thải theo quy định, không phóng uế xả rác thải xuống lưu vực sông.
Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng định kỳ thu gom và xử lý theo quy định.

Công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường:

Trên mỗi tàu thuyền khai thác, công ty sẽ trang bị thiết bị cứu sinh gồm: phao tròn 02 cái, phao cứu sinh 02 cái, áo phao 04 cái.
Thiết bị chống tràn dầu trên tàu thuyền: Trên tàu bố trí 02 chăn thấm hút dầu (5 m2/01 chăn) để thu dầu khi xảy ra sự cố tràn dầu rồi vắt vào thùng chứa. Bố trí phao vây quây dầu tràn cố định 24/24 có chiều rộng khoảng 100m từ điểm khai thác nhằm hạn chế dầu loang ra ngoài khu vực khi có sự cố tràn dầu
Trang bị các bình chữa cháy tại khoang máy của tàu (tối thiểu 02 bình bọt CO2/ tàu).
Hệ thống cọc tiêu quan sát diễn biến đường bờ hai bên bờ sông của khu vực khai thác khoảng 40 cái và cột biển báo hiệu đường sông dự kiến 06 cái.
Đầu tư phao ranh giới khai thác trên sông đoạn khu vực được cấp phép với số lượng dự kiến khoảng 35 cái.

Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án

Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng của dự án:

 Giai đoạn xây dựng cơ bản
Giai đoạn xây dựng cơ bản chỉ tiến hành tạo diện công tác ban đầu, di chuyển thiết bịtới vị trí diện công tác ban đầu, lựa chọn vị trí lắp đặt phao báo hiệu, bến bãi tập kết thiết bị khi hết giờ làm việc. Giai đoạn này cũng tiến hành lắp đặt nhà container, cắm mốc khai trường, các biển báo giao thông thủy, tập kết trang thiết bị. Nhà container là nhà mua san, được chở đến tại chân công trình sử dụng, làm nhà văn phòng
Do tính chất hoạt động khai thác của mỏ Công ty dự kiến thời gian xây dựng cơ bản mỏ là 0,5 năm.

Giai đoạn khai thác:

Để phục vụ nhu cầu sản xuất hàng năm của mỏ cần cung cấp các loại nhiên liệu như: xăng, dầu mỡ cho thiết bị khai thác. Các loại nhiên liệu trên được cung cấp bởi các công ty trên địa bàn xã Tiên Du, huyện Phù Ninh và khu vực lân cận.

Nhu cầu sử dụng điện nước:

Điện năng tiêu thụ:
Công trường làm việc 1 ca/ngày và là ca ngày, các thiết bị khai thác, vận chuyển là các thiết bị chạy dầu diesel đã tích hợp đèn chiếu sáng và tự chiếu sáng khi cần thiết. Do vậy không cần cấp điện chiếu sáng cho khai trường. Công tác cung cấp điện tại mỏ chủ yếu là phục vụ chiếu sáng mặt bằng, nhà điều hành văn phòng, kho tạm và nhà bảo vệ tại mặt bằng tập kết vật liệu. Theo Thiết kế cơ sở dự án, điện năng tiêu thụ khoảng 20.623 kWh/năm.

Nguồn cung cấp nước:

Đối với giai đoạn XDCB mỏ:
Định mức cấp nước 100 lít/người/ngày đêm (Nguồn: QCXDVN 01:2008/BXD- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, quy hoạch xây dựng). Tuy nhiên do Do cán bộ công nhân được tuyển chọn trên địa bàn khu vực gần mỏ, hết giờ làm việc công nhân về nhà mình sinh hoạt, nên số lượng công nhân ở lại mỏ là ít, chủ yếu nhằm mục đích bảo vệ. Đối với lượng công nhân này tính nước cấp cho vệ sinh là 50 lít/người/ngày
Tổng lượng nước cấp giai đoạn XDCB là:
10 x 50 = 500 lít/ngày = 0,5 m3/ngày đêm
Đối với giai đoạn vận hành:
Nhu cầu sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt (áp dụng TCXDVN 33:2006 thì tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt trong cơ sở sản xuất công nghiệp tính cho 1 người trong 1 ca là 100 lít/người/ca): sản xuất 01 ca. Do vậy lượng nước phục vụ trong giai đoạn này được tính như sau:
Nhu cầu sử dụng nước được tính toán cho công nhân làm việc 01 ca tại khu vực mỏ và bến bãi như sau:
25 (người) x 100 (lít/người/ca) x 1 ca = 2.200 (lít/ngày) = 2,50 (m3/ngày)
Þ Vậy nước phục vụ cho mục đích sinh hoạt của của công nhân trong quá trình hoạt động của dự án được lấy từ nguồn nước của Công ty cổ phần cấp nước Việt Trì với nhu cầu sử dụng là: 2,50 m3/ngày.đêm.
  • Nhu cầu nước phục vụ cho rửa thiết bị dự kiến: 3 m3/ng.đ. Tổng lượng nước cho toàn mỏ là Q = 2,5+ 3 = 5,5 m3/ng.đ.

Sản phẩm của dự án:

Sản phẩm của dự án là cát với công suất khai thác của mỏ cát, sỏi là: 50.000m3/năm, trong đó công suất cát là: Akt = 41.075 m3/năm, ngoài ra thu hồi sỏi đi kèm với công suất hằng năm trung bình khoảng 8.925 m3/năm.
Chủng loại sản phẩm: Sản phẩm sau khai thác của dự án là cát làm vật liệu xây dựng thông thường, có đặc điểm chất lượng như sau:
Qua kết quả phân tích mẫu cho thấy các chỉ tiêu phân tích cho thấy rằng cát trong khu
vực thǎm dò có hàm lượng bột sét thấp (0,86%), hàm lượng SiO2 nằm trong giới hạn cho phép (80,41%), các chỉ tiêu về hàm lượng phóng xạ dưới mức cho phép, hàm lượng các chất có hại đều dưới mức cho phép, tính chất cơ lý hoàn toàn đáp ứng được nhu cầu sử dụng làm vật liệu xây dựng thông thường. So sánh với TCVN7570:2006 Cốt liệu bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật nhận thấy cát đạt tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7570:2006 làm vật liệu xây dựng thông thường.
Kết quả phân tích được đánh giá qua các chỉ tiêu phân tích được thể hiện tại bảng dưới. So sánh với tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570:2006 đối với cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường, từ đó có thể xác định được tính chất công nghệ của cát, sỏi khu vực thăm dò, trên cơ sở đó định hướng lĩnh vực sử dụng làm vật liệu xây dựng thông thường. Sau đây là một số chỉ tiêu so sánh cơ bản:
Tổng hợp kết quả phân tích về đặc điểm thành phần độ hạt, thạch học, cơ lý, độ phóng xạ tự nhiên, so sánh với TCVN 7570:2006 Yêu cầu cho cốt liệu bê tông và vữa cho thấy cát, sỏi tại khu vực thăm dò đáp ứng được yêu cầu làm vật liệu xây dựng thông thường không chứa các khoáng vật quý hiếm như vàng, bạc, các nguyên tố phóng xạ thấp, không ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và môi trường, có thể khai thác phục vụ nhu cầu xây dựng các công trình hạ tầng giao thông, công nghiệp và mặt bằng sản xuất kinh doanh của địa phương cũng như địa bàn các tỉnh lân cận.

Công nghệ sản xuất, vận hành:

Hệ thống khai thác

Hệ thống khai thác
Căn cứ vào công suất khai thác của mỏ cát, sỏi là: 50.000m3/năm, trong đó công suất cát là: Akt = 41.075 m3/năm, ngoài ra thu hồi sỏi đi kèm với công suất hằng năm trung bình khoảng 8.925 m3/năm.
Căn cứ vào đặc điểm địa hình mỏ, cấu tạo địa chất mỏ.
Căn cứ vào điều kiện khai thác mỏ và công nghệ khai thác của mỗi hệ thống nêu trên nhận thấy:
Đối với khu vực khai thác chìm dưới mặt nước thuộc lưu vực của sông Lô. Diện tích khai thác là 7,15 ha, dựa vào đặc điểm điểm địa hình, địa chất mỏ Công ty Cổ phần Đạt
Hưng lựa chọn hệ thống khai thác: Hệ thống khai thác ngang một bờ công tác, sử dụng tàu hút tự hành và máy xúc thủy lực đặt trên phà nổi, vận chuyển bằng sà lan để khai thác.

Các thông số hệ thống khai thác

 Chiều cao tầng khai thác, H
Cát, sỏi được khai thác trực tiếp với chiều cao tầng theo từng lớp đảm bảo tàu làm việc có hiệu quả H £ Hxmax, với tàu hút, máy xúc thủy lực, chiều sâu khai thác lớn nhất 12m. Để hạn chế sự xói lở từ hoạt động khai thác, thiết kế lựa chọn chiều dày lớp cát khai thác H = 1,0 ÷ 1,95 m.
 Chiều cao tầng kết thúc khai thác, Hkt
Chiều cao tầng kết thúc khai thác lấy bằng chiều dày thân cát, sỏi từ 3,1 ÷ 3,95m.Vậy Hkt= 3,1 ÷ 3,95m. Tuy nhiên theo quy hoạch được phê duyệt, khu khai thác của dự án đều có độ sâu là +2m
 Góc nghiêng sườn tầng khai thác, a
Căn cứ vào tính chất cơ lý của cát, sỏi, hệ thống khai thác, chiều cao tầng khai thác nhỏ, góc nghiêng sườn tầng khai thác lựa chọn đảm bảo an toàn và ổn định của bờ mỏ, chọn góc nghiêng sườn tầng khai thác bằng góc dốc ổn định bờ mỏ, khi đó a = 300.
Góc nghiêng sườn tầng kết thúc, akt
Để đảm bảo cho bờ tầng kết thúc khai thác không bị trượt lở gây xói lở bờ bãi, lòng sông, thiết kế lựa chọn góc nghiêng sườn tầng khai thác bằng góc dốc ổn định bờ mỏ và khi đó akt = 250.
Chiều rộng dải khấu, A
Khi khai thác cát bồi theo hình rẻ chiều rộng dải khấu A phụ thuộc vào chiều dài bán kính làm việc trung bình của thiết bị.
Khi sử dụng tàu hút:1
1Trong đó: R - chiều rộng cắt ngang từ mép ngoài của dải khấu khai thác đến tâm trục gắn cần trục hút khi tàu làm việc vuông góc với gương, m; β - góc quay của tàu, độ. Khi khai thác trực tiếp lớp cát theo hình rẻ quạt, chiều rộng dải khấu A phụ thuộc vào chiều dài bán kính làm việc trung bình của tàu hút.
Khi sử dụng máy xúc thủy lực:
Chiều rộng của dải khấu phụ thuộc vào khả năng công tác của máy xúc lựa chọn, với loại máy xúc được lựa chọn là loại máy xúc thủy lực có dung tích gầu xúc 1,2 m3, có chiều cao xúc lớn nhất 9,6 m, chiều sâu xúc lớn nhất 7,04 m, bán kích xúc dưới mức đặt thiết bị 7,0 m. Để giảm được góc quay của máy xúc và rút ngắn được thời gian chu kỳ xúc, chiều rộng dải khấu được chọn theo công thức:
A = 2 x 0,8 x Rxt           , m
Trong đó: Rxt- là bán kính xúc trên mức đặt máy, Rxt = 7,0 m.
Thay vào công thức trên ta xác định được: A= 2 x 0,8 x 7,0= 11,2 m.
Chiều dài tuyến công tác, Lt
Do đặc điểm khu mỏ, có nhiều khu khai thác, chiều dài mỗi khu nhỏ nên chiều dài tuyến công tác bằng chiều dài khu khai thác. Lt = 33÷177 m.
Ghi chú: Trong quá trình khai thác mỏ, đơn vị khai thác cần căn cứ vào điều kiện thực tế để điều chỉnh các thông số của HTKT cho phù hợp đảm bảo tính an toàn và hiệu quả cao nhất.

Công nghệ khai thác

Đặc điểm công nghệ khai thác
Hiện nay, công nghệ khai thác cát, sỏi khu vực bãi bồi, lòng sông có rất nhiều công nghệ như: khai thác bằng các thiết bị cơ học (máy xúc thủy lực, máy xúc gầu treo, tầu quốc); khai thác bằng các thiết bị thủy lực (máy bơm cát, tàu hút) hay kết hợp các công nghệ khai thác với nhau.
Với đặc điểm khu vực dự án có một phần bãi bồi và một phần lòng sông, khu vực tập kết cát khai thác được lựa chọn đặt tại phía hạ lưu cách mỏ khoảng 1,0 km và năm phía bờ hữu sông Lô. Để hạn chế ảnh hưởng của hoạt động khai thác đến an toàn của bờ, lòng sông, cũng như thuận tiện cho công tác giám sát vị trí các thiết bị hoạt động. Dự án lựa chọn các công nghệ khai thác tại khu mỏ như sau:

Công suất và tuổi thọ mỏ

Công suất khai thác
Căn cứ trữ lượng khai thác, nhu cầu nguyên vật liệu xây dựng thông thường cung cấp cho xây dựng trong khu vực và khả năng tổ chức sản xuất, khả năng đầu tư của Công ty. Do vậy, Công ty lựa chọn công suất khai thác của mỏ cát, sỏi là: 50.000m3/năm,trong đó công suất cát là: Akt = 41.075 m3/năm, ngoài ra thu hồi sỏi đi kèm với công suất hằng năm trung bình khoảng 8.925 m3/năm.

Tuổi thọ mỏ

Tuổi thọ của dự án được tính toán là 16,75 năm. Trong đó, thời gian xây dựng cơ bản mỏ là 0,5 năm. Thời gian khai thác đạt 100% công suất là 16,75 năm.
Tuy nhiên, theo Quyết định số 3040/QĐ-UBND của UBND tỉnh Phú Thọ về việc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư, thời gian thực hiện dự án là 05 năm.

Mở mỏ và trình tự khai thác

Mở mỏ
Do đặc điểm địa hình khu vực khai thác mỏ nằm dưới lòng sông, thiết bị khai thác mỏ dự kiến là tàu hút, phương thức vận tải mỏ bằng đường thủy từ khai trường về khu vực bãi chứa. Do vậy công tác mở vỉa của dự án là định hướng vị trí để đưa máy móc thiết bị vào vị trí chuẩn bị khai thác và mở diện công tác đầu tiên.
Căn cứ điều kiện địa hình hiện trạng, giao thông nội, ngoại mỏ; Khu vực văn phòng và bãi tập kết cát. Dự án lựa chọn vị trí mở mỏ ở phía Nam của mỏ tại khai trường khu 6, vị trí điểm phép góc số 24. Các thông số vị trí mở mỏ và tạo diện công tác đầu tiên được thể hiện ở bảng sau.

Trình tự khai thác

Để hạn chế tác động của dòng chảy đến khu vực khác cũng như bờ hữu sông Lô (có khu vực khai thác mỏ) và tăng khả năng bồi lắng tại khu vực khai thác (theo kết quả chạy mô hình về khả năng bồi lắng, xói mòn khu vực khai thác), trình tự khai thác cát, sỏi lòng sông Lô địa bàn xã Tiên Du, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ như sau:
Chiều dày thân cát được chia thành các lớp có chiều dày 1,0m÷1,95m, khai thác từ trên xuống dưới, từ hạ lưu lên phía thượng lưu (từ Nam đến Bắc), đồng thời khai thác theo các luồng từ ngoài vào trong để có diện tích và khối lượng khai thác là một năm sản xuất.
Sau khi tạo diện khai thác đầu tiên từ quá trình XDCB mỏ, tiến hành khai thác theo hướng Đông sang Tây, khấu theo các luồng từ luồng 1 đến luồng 2; 3-4; 5-6 ... và theo các diện khai thác. Công suất hàng năm đạt 100% công suất thiết kế, tương ứng 14.000 m3/năm. Vừa khai thác vừa mở rộng khai trường.
Khoảng cách giữa các khu vực khai thác như mốc 4 khu 1 đến mốc 5 khu 2 là 150m, mốc 8 khu 2 đến mốc 9 khu 3 là 155m, mốc 12 khu 3 đến mốc 17 khu 4 là 164m, mốc 15
khu 4 đến 21 khu 5 là 258m, điểm 20 khu 5 đến 32 khu 6 là 169m, điểm 20 khu 5 đến 32 khu 6 là 169m.
Chi tiết xem lịch khai thác mỏ, bản đồ chia khoảnh, bản đồ xây dựng cơ bản bản vẽ kết thúc khai thác các năm.
Ghi chú: Theo thiết kế đáy moong khai thác, mặt cắt đứng của đáy moong khai thác được thể hiện là một hình thang trong đó khối mặt trên S1, khối mặt dưới S2 là đáy trên và đáy dưới của moong khai thác.

Vốn đầu tư

Vốn đầu tư: 5.426.236.000 đồng (Bằng chữ: Năm tỷ, bốn trăm hai mươi sáu triệu, hai trăm ba mươi sáu nghìn đồng). Dự án sử dụng vốn chủ sở hữu 50% và vốn huy động từ các nguồn khác 50%.
Tiến độ huy động vốn: trong thời gian xây dựng cơ bản nguồn vốn được huy động trong thời gian năm đầu (đợi I: 30%; đợt II: 25%, đợt III: 25%, đợi IV: 20% số vốn).
Thời gian xây dựng cơ bản: 0,5 năm
Chi phí các công trình bảo vệ môi trường: chiếm 5% tổng vốn đầu tư của dự án.
Các chi phí cho hoạt động khai thác (lương công nhân vận hành, xăng dầu: nằm trong chi phí khi đã có doanh thu từ hoạt động của dự án khi dự án đi vào vận hành
Hình thức đầu tư:
Mỏ cát lòng sông Lô thuộc địa bàn xã Tiên Du, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ dự kiến được đầu tư mới toàn bộ thiết bị, máy móc phục vụ khai thác và sản xuất.
Hình thức quản lý dự án: Công ty chúng tôi áp dụng hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý và thực hiện dự án.
Phân cấp, phân loại công trình:
Nhóm dự án: Dự án nhóm C;
Cấp công trình: Cấp III;
Loại công trình: Công trình công nghiệp - Mỏ khai thác nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng (cát, đá, sét và các nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng khác).

Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

Chế độ làm việc:
Chế độ làm việc của mỏ tuân theo chế độ ban hành của Nhà nước, cụ thể với mỏ cát,
sỏi được quy định như sau:
Đối với khai trường khai thác: Ngày làm việc 1ca, thời gian làm việc từ 7h sáng đến 17h chiều, số ngày làm việc trung bình trong năm khoảng 250 ngày;
Địa hình xã Tiên Du có sự phân hóa rõ rệt, phía trong đê sông Lô địa hình tương đối bằng phẳng, có một vài vị trí có địa hình dốc, bậc thang độ dốc khoảng 3-80, phía Tây Bắc của    xã có địa hình đồi núi thấp, địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam. Phía ngoài bờ đê sông Lô, địa hình sông thấp dần từ đê ra giữa sông, đáy sông có xu hướng nghiêng dần về phía Nam.
Do lòng sông tương đối bằng phẳng nên cát, sỏi đươc tích tụ thành bãi nằm chìm dưới mặt nước, có diện tích hàng trăm héc ta. Vào những thời điểm mực nước xuống thấp một số bãi cát, sỏi nằm lộ ra. Trong khu vực thăm dò, độ cao địa hình thay đổi từ +4,5 m đến +6,8m.
Cát, sỏi lòng sông được hình thành do quá trình tích tụ bồi lắng bùn cát từ thượng lưu đưa về phía trên mặt lẫn ít bùn sét. Thân khoáng cát, sỏi không phân lớp rõ rệt, trải rộng trên toàn bộ lòng sông và các thềm sông.

Thân khoáng kéo dài theo phương tây bắc – đông nam. Cát, sỏi được thành tạo do quá trình bồi tích của sông Lô tạo nên trầm tích sông thuộc hệ tầng Thái Bình (aQ 3tb ), phân bố chủ yếu dọc sông Lô tạo thành các trầm tích lòng sông. Các bãi bồi tương đối bằng phẳng có xu hướng nghiêng dần về phía lòng sông. Thành phần chủ yếu là cát, sỏi xám vàng. Thành phần thạch học chủ yếu là thạch anh, mảnh vụn đá và mica chiếm tỷ lệ ít đến không có.
Phương án cải tạo, phục hồi trường đối với dự án khai thác khoáng sản
Cải tạo, phục hồi môi trường sau khi kết thúc khai thác sẽ bao gồm việc đưa môi trường tự nhiên của khu vực mỏ sau khi đóng cửa mỏ trở về trạng thái an toàn về mặt môi trường, đảm bảo không sạt lở, giải quyết những vấn đề có liên quan đến môi trường văn hoá, kinh tế - xã hội tại khu vực khai thác mỏ. Do đặc trưng địa điểm khai thác và công nghệ khai thác, quá trình hoàn thổ phục hồi môi trường được thực hiện một lần khi kết thúc khai thác và đóng cửa mỏ.

Lựa chọn phương án cải tạo, phục hồi môi trường

Dự án khai thác mỏ cát, sỏi lòng sông Lô thuộc địa bàn xã Tiên Du, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ bao gồm 02 khu vực: Khu vực khai trường có diện tích 7,15 ha thuộc phần ngập nước của sông Lô và khu vực mặt bằng bãi tập kết với diện tích 0,1 ha. Bãi tập kết thuê lại của Công ty TNHH Thương mại Hoàng Phương đã có cam kết bảo vệ môi trường nên Dự án không tiến hành cải tạo trên mặt bằng sân công nghiệp chỉ tiến hành san gạt hoàn trả mặt bằng.
Căn cứ vào đặc điểm về địa lý, tình hình phát triển kinh tế, hiện trạng, bản đồ kết thúc, … khu vực thực hiện dự án. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường mỏ có thể thực hiện theo các phương án như sau:

Phương án I: Cải tạo phục hồi sau khi kết thúc 06 khu vực khai thác:

Phương án cải tạo, phục hồi môi trường

Khu vực khai trường mỏ:

Thực hiện di dời các thiết bị máy móc phục vụ cho việc khai thác ra khỏi phạm vi mỏ, trục vớt và thu dọn hệ thống phao đánh dấu ranh giới và biển báo hiệu sau khi kết thúc khai thác 10 năm, kết thúc khai thác tại coste +2 tại tất cả 6 khu.
Đo vẽ địa hình đáy sông trong phạm vi diện tích 7,15ha.
Di rời các thùng đựng rác thải sinh hoạt, rác thải nguy hại trên các thiết bị khai thác mỏ.
Gia cố đường bờ có khả năng xói lở: 750m.

Khu vực mặt bằng bãi tập kết

Tháo dỡ, di dời container.
Di rời các thùng đựng rác thải sinh hoạt, rác thải nguy hại.
San gạt, tạo phẳng toàn bộ diện tích 1000 m2, trả lại mặt bằng cho Công ty TNHH Thương mại Hoàng Phương.
Khối lượng cải tạo
Khu vực khai trường mỏ:
Tháo dỡ mốc phao tiêu: 40 chiếc.
Tháo dỡ phao tiêu: 35 chiếc
Tháo dỡ cột, biển cảnh báo: 04 chiếc.
Đo vẽ địa hình đáy sông: 7,15ha
Gia cố đường bờ có khả năng xói lở: 750m, sau khoảnh khai thác 6 (Theo báo cáo mô hình thủy lực của dự án, sau khai thác 5 năm, 10 năm và 17 năm, sau mùa lũ có xuất hiện 1 rãnh xói với độ sâu trung bình 0.95m, kéo dài khoảng 750m về hạ lưu, sau khoảnh khai thác 6).
Khu vực mặt bằng bãi tập kết
Tháo dỡ di rời nhà container: 02 nhà.
Di rời các thùng nhựa chứa chất thải sinh hoạt: 04 chiếc 120l
Di rời các thùng phi chứa chất thải nguy hại: 05 chiếc 120l
Tháo dỡ cửa kính container.
San gạt trả mặt bằng diện tích 1000 m2: 200 m3.
Đánh giá ảnh hưởng đến môi trường, tính bền vững, an toàn của các công trình cải tạo, phục hồi môi trường
Đánh giá ảnh hưởng đến môi trường
Nguồn gây tác động giai đoạn kết thúc dự án là do quá trình tháo dỡ, di chuyển công trình phụ trợ và san gạt trả lại mặt bằng. Các hoạt động này phát tán bụi, tiếng ồn và khí thải độc hại vào môi trường xung quanh khu vực dự án và sức khỏe người lao động.
Tác động liên quan đến chất thải
Trong giai đoạn này, các hoạt động của dự án đều mang tính chất san gạt, cải tạo phục hồi môi trường nên các phát thải hầu như rất thấp do số lượng máy móc sử dụng ít, thời gian thi công ngắn.
Ô nhiễm bụi, khí thải, tiếng ồn do quá trình tháo dỡ, di chuyển nhà container và san gạt tạo mặt bằng làm ô nhiễm môi trường không khí, tiếng ồn, ảnh hưởng tới sức khoẻ công nhân và dân cư lân cận, mức độ không đáng kể.
Ô nhiễm môi trường nước do NTSH, nước mưa chảy tràn trên diện tích bãi tập kết nếu không được xử lý sẽ làm ô nhiễm môi trường nước mặt, ảnh hưởng đến nguồn nước canh tác của người dân, mức độ không đáng kể.
Tác động không liên quan đến chất thải
Giảm nguồn cung cấp cát, sỏi làm vật liệu xây dựng
Khi mỏ đóng cửa đồng nghĩa với thị trường cung cấp cát, sỏi giảm đi 14.000 m3/năm. Với tốc độ đô thị hóa và phát triển cơ sở hạ tầng của địa bàn huyện như hiện nay và sau 10 năm nữa, nhu cầu cát, sỏi làm VLXD lại tăng lên đáng kể. Chính vì vậy, sự thiếu hụt nguồn cung sẽ dẫn đến sự biến đổi về giá cả của cát, sỏi làm vật liệu xây dựng trên thị trường.
Công nhân không có việc làm
Khi đóng cửa mỏ sẽ dẫn đến tình trạng mất việc làm công nhân mỏ. Tác động này nếu không được Công ty tính đến sẽ kéo theo nhiều vấn đề xã hội tiêu cực, gia tăng các tệ nạn xã hội như nghiện hút, bài bạc, mại dâm,... tâm lý chán chường khi thất nghiệp của công nhân mỏ.
Thay đổi cảnh quan khu vực
Khu vực khai thác: Quá trình khai thác sẽ lấy đi một lượng lớn cát, sỏi tại lòng sông. Quá trình này sẽ góp phần khơi thông dòng chảy của sông tuy nhiên vẫn có thể tiềm ẩn nguy cơ gây sạt lở, sụt lún bờ sông.
Khu vực mặt bằng bãi tập kết: Khi đóng cửa mỏ thì khu vực mặt bằng bãi tập kết sẽ được san gạt và hoàn trả lại mặt bằng để Công ty TNHH Thương mại Hoàng Phương tiếp tục sử dụng làm bến thủy nội địa vì vậy không làm thay đổi mục đích sử dụng của diện tích đất mặt bằng.
Tác động do tiếng ồn và độ rung:
Nguồn gây tác động là do các thiết bị máy móc làm việc phục vụ công tác táo dỡ, di chuyển và san gạt trả lại mặt bằng. Do khối lượng thực hiện, số lượng máy móc trong giai đoạn này ít, do đó các tác động về tiếng ồn và độ rung là không nhiều, đối tượng chịu tác động chủ yếu là công nhân vận hành máy.

Tính bền vững, an toàn của các công trình cải tạo, phục hồi môi trường

Khai trường mỏ là một phần của lòng sông, phương án cải tạo theo hướng để nguyên như địa hình kết thúc khai thác là phù hợp vì theo đánh giá khả năng bồi xói bằng phần mềm Mike 21 cho thấy, khu vực khai trường mỏ có xu thế tiếp tục bồi lắng sau khi kết thúc khai thác.
Quá trình tháo dỡ, di chuyển nhà container và trả lại mặt bằng bãi tập kết sẽ phát  sinh một lượng bụi và đất, cát thải nhất định, tuy nhiên khối lượng các công trình tháo dỡ  của dự án là không lớn và phạm vi nhỏ nên mức độ ảnh hưởng tới môi trường là không lớn. Mặt bằng bãi tập kết sau khi san gạt, trả lại cho Công ty TNHH Thương mại Hoàng             Phương tiếp tục sử dụng làm bến thủy nội địa, vì vậy không làm thay đổi mục đích sử dụng đất mặt bằng nên có tỉnh ổn định cao và lâu dài.

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

Công ty sẽ kết hợp với các cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường tiến hành giám sát định kỳ chất lượng môi trường.
Để đảm bảo các hoạt động của dự án không gây tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh và đánh giá hiệu quả của các biện pháp xử lý ô nhiễm, chương trình giám sát chất lượng môi trường sau đây sẽ được áp dụng trong suốt thời gian hoạt động của dự án.

Chương trình quản lý môi trường

Mục tiêu của chương trình quản lý môi trường.

Chương trình quản lý môi trường được đề ra nhằm quản lý các vấn đề bảo vệ môi trường trong suốt quá trình khai thác mỏ nhằm thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường theo đúng quy định như đã đề xuất trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Thực hiện chương trình quản lý môi trường.

  • Có chương trình kế hoạch bảo vệ môi trường cụ thể, chi tiết cho từng năm;
  • Thường xuyên nâng cao nhận thức về môi trường cho cán bộ công nhân viên, thông qua các hoạt động của các tổ chức, đoàn thể. Qua đó, giáo dục cho mọi người ý thức bảo vệ môi trường;
  • Xây dựng khuôn viên cây cảnh xung quanh khu vực tạo cảnh quan môi trường xanh sạch đẹp;
  • Cam kết thực hiện lắp đặt đồng bộ các thiết bị xử lý môi trường nước thải, khí thải, chất thải rắn để xử lý đảm bảo đạt tiêu chuẩn môi trường khi dự án đi vào hoạt động và cam kết chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu xẩy ra sự cố gây ô nhiễm môi trường.

Nội dung chương trình quản lý môi trường.

Chương trình quản lý môi trường của dự án được xác định dựa trên cơ sở những đánh giá về nguồn tác động, đối tượng, quy mô bị tác động và các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu trong giai đoạn thực hiện dự án như những đánh giá chi tiết trong chương 3 của báo cáo. Chương trình quản lý môi trường bao gồm các nội dung chính sau:
  • Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động dự án;
  • Phối hợp với cơ quan quản lý môi trường địa phương, các đơn vị chuyên môn tiến hành giám sát môi trường định kỳ trong suốt quá trình thực hiện dự án;
  • Xây dựng và vận hành hệ thống xử lý khí thải, nước thải, chất thải rắn;
  • Đào tạo, hướng dẫn vận hành các hệ thống xử lý ô nhiễm cho nhân viên;
  • Xây dựng chương trình đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường, kế hoạch
phòng chống sự cố môi trường;
  • Thực hiện các tiêu chuẩn, chương trình giảm thiểu ô nhiễm môi trường và an toàn lao động trong khai thác mỏ.
Công ty sẽ cử cán bộ kỹ thuật giám sát điều hành mỏ phụ trách an toàn lao động và BVMT nhằm mục đích kiểm soát các thông số về chất lượng môi trường trong quá trình hoạt động của dự án. Cán bộ kỹ thuật sẽ có trách nhiệm theo dõi quá trình khai thác theo đúng thiết kế cơ sở được duyệt và quản lý chất thải, mọi vấn đề liên quan đến môi trường của dự án, kịp thời đưa ra những giải pháp và cùng lãnh đạo công ty giải quyết các vấn đề môi trường phát sinh hoặc tồn tại trong quá trình hoạt động của dự án.
Chương trình quản lý môi trường được cụ thể hoá cho từng giai đoạn của dự án cho trong bảng 5.1.

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT

 KẾT LUẬN
Việc triển khai Dự án khai thác mỏ cát, sỏi lòng sông Lô thuộc địa bàn xã Tiên Du, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ sẽ mang lại lợi nhuận cho Công ty Cổ phần Đạt Hưng, đóng góp cho ngân sách nhà nước, thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển. Ngoài ra, sẽ đóng gót một phần nâng cao chất lượng và duy trì sản lượng khai thác cát làm vật liệu thông thường cung cấp cho các công trình xây dựng của địa phương trong tỉnh và khu vực. Tuy nhiên, trên cơ sở phân tích về công nghệ, các đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án, các tác động của dự án và những biện pháp khắc phục cho thấy, việc đầu tư dự án ngoài những yếu tố mang lại lợi ích kinh tế - xã hội còn gây ra những tác động tiêu cực về môi trường.
Báo cáo ĐTM đã đưa ra tổng quát và chi tiết các hoạt động của dự án tác động đến môi trường cũng như các biện pháp giảm thiểu tác động, cụ thể là:
  • Báo cáo đã nhận dạng được môi trường bị tác động ở mức độ, quy mô lớn nhất là môi trường không khí, nước và cảnh quan khu vực. Nguyên nhân gây tác động được nhận dạng mạnh nhất là bụi, nước thải các loại, đất thải và CTR sinh hoạt.
  • Báo cáo đã đánh giá được tổng quát và chi tiết về mức động cũng như quy mô tác động của các hoạt động khai thác, vận chuyển của dự án đến môi trường đất, nước, không khí, hệ động thực vật, cũng như kết cấu (ổn định) đường bờ và lòng sông,… đồng thời đã đánh giá được ảnh hưởng của dự án tới môi trường kinh tế - xã hội trong khu vực.
  • Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, xói lở bờ và lòng sông được đưa ra hầu hết là các biện pháp dễ thực hiện và chủ dự án có thể chủ động áp dụng trong suốt quá trình hoạt động của dự án. Bên cạnh đó, vẫn còn một số tác động khó giảm thiểu hoặc phương án giảm thiểu chưa cao như tác động của bụi và khí thải từ hoạt động của động cơ đốt trong, trong quá trình vận chuyển ngoài khu vực dự án,… tuy nhiên các tác động này tương tự như các phương tiện cùng tham gia giao thông khác trên tuyến đường nên mức độ tác động là không đáng kể.
Để giảm thiểu các tác động có hại đến môi trường, chủ dự án sẽ áp dụng các phương pháp khống chế ô nhiễm và hạn chế các tác động có hại như đã trình bày trong báo cáo. Khi áp dụng các phương pháp này, đảm bảo cải tạo cảnh quan theo hướng tích cực, giảm thiểu được tải lượng ô nhiễm môi trường, phù hợp với các tiêu chuẩn môi trường mà nhà nước ban hành.

 KIẾN NGHỊ

  • Đề nghị chính quyền địa phương các cấp tạo điều kiện trong quá trình thực hiện dự án, đặc biệt kịp thời hỗ trợ cấp cứu mỏ trong trường hợp có sự cố cháy nổ, sạt lở
hay các sự cố về môi trường bất ngờ xảy ra.
  • Đề nghị cơ quan quản lý các cấp, chính quyền địa phương các cấp phối hợp thực hiện giám sát môi trường, thiết lập hệ thống giám sát để dễ dàng đánh giá mức độ ô nhiễm của toàn khu vực.

    CAM KẾT

Chủ đầu tư cam kết về việc thực hiện khai thác theo Luật khoáng sản quy định, đồng thời đảm bảo tốt công tác bảo vệ môi trường, cụ thể:

        Thực hiện chương trình quản lý môi trường, chương trình giám sát môi trường

  • Cam kết thực hiện chương trình quản lý môi trường và giám sát môi trường như đã trình bày tại chương 5.
  • Cam kết thực hiện quan trắc môi trường định kỳ và báo cáo tới các cơ quan chức năng có thẩm quyền quản lý và công khai trước cộng đồng dân cư khu vực dự án.
  • Cam kết áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường theo quy định, chất thải phải đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường. Cụ thể:
  • Nước thải sinh hoạt xử lý qua bể tự hoại, nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn Quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B) trước khi thải vào nguồn tiếp nhận;
  • Môi trường không khí: Đảm bảo đạt quy chuẩn
+ QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.
+ QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.
+ QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
+ QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức rung.
                    Nước thải: Chủ đầu tư cam kết tất cả các loại nước thải trước khi xả thải vào nguồn tiếp nhận đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
                 Toàn bộ lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh được thu gom và xử lý theo quy định của địa phương.
                 Thực hiện đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 30/6/2015 hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại, xử lý chất thải nguy hại đảm bảo quy chuẩn.
                 Thực hiện nghiêm túc công tác an toàn sản xuất, an toàn giao thông, phòng chống bão lũ, cháy nổ và các sự cố khác.
                Các phương tiện vận chuyển nguyên VLXD, cát sỏi ra vào dự án chỉ hoạt động vào những giờ quy định, không chở quá tải, tuân thủ luật lệ an toàn giao thông.
                Cam kết đảm bảo an toàn, gia cố đường giao thông và đóng phí bảo trì đường bộ đầy đủ đối với tuyến đường bị ảnh hưởng bởi quá trình vận chuyển.
                Cam kết thực hiện nghiêm túc quy trình khai thác tại khu vực dự án, khi có kế hoạch thay đổi về quy trình khai thác, vận chuyển sẽ thông báo trước với cơ quan có thẩm quyền để kịp thời giải quyết.
                Thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo Nghị định số 08/2022/NĐ- CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ;
                Cam kết đảm bảo quyền lợi của địa phương và người dân theo quy định tại khoản 2 mục 5 của luật khoáng sản, cụ thể như sau:
+ Hỗ trợ chi phí đầu tư nâng cấp, duy tu, xây dựng hạ tầng kỹ thuật sử dụng trong khai thác mỏ và xây dựng công trình phúc lợi cho địa phương;
+ Kết hợp khai thác với xây dựng hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ, phục hồi môi trường theo dự án đầu tư khai thác. Bồi thường, duy tu sửa chữa, xây dựng mới cơ sở hạ tầng bởi những thiệt hại do hoạt động của dự án gây ra theo quy định của pháp luật;
+ Ưu tiên sử dụng lao động địa phương vào phục vụ cho dự án và các dịch vụ có liên quan.

        Thực hiện các cam kết với cộng đồng như đã nêu tại Mục 6.2.3 Chương 6 của báo cáo ĐTM.

  • Thực hiện nghiêm túc biện pháp giảm thiểu tác động xấu về môi trường đã nêu trong Chương 3 của báo cáo ĐTM;
  • Cam kết thực hiện quan trắc môi trường khi dự án đi vào hoạt động, chú ý đến các tác động (ô nhiễm bụi, tiếng ồn, nước thải) đến môi trường; giám sát chặt chẽ quá trình diễn biến, sạt lở đường bờ khu vực khai thác;
  • Cam kết báo cáo thường xuyên tình hình công tác bảo vệ môi trường của dự án theo lộ trình thực hiện.

        Tuân thủ các quy định chung về bảo vệ môi trường có liên quan đến các giai đoạn của dự án

          Cam kết trong giai đoạn xây dựng cơ bản
  • Cam kết các giải pháp và biện pháp bảo vệ môi trường sẽ được thực hiện và hoàn thành trong các giai đoạn chuẩn bị và xây dựng đến thời điểm trước khi dự án đi vào hoạt động chính thức.
  • Cam kết niêm yết công khai bản tóm tắt Báo cáo đánh giá tác động môi trường tại UBND huyện Phù Ninh trước khi dự án được triển khai.
  • Cam kết chấp hành đúng quy định của pháp luật về đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản trước khi bắt đầu khai thác.

Cam kết trong giai đoạn vận hành dự án

  • Cam kết các giải pháp và biện pháp bảo vệ môi trường sẽ được thực hiện từ khi dự án đi vào hoạt động chính thức đến khi kết thúc dự án.
  • Cam kết thực hiện đầy đủ các quy định nêu trong Nghị định số 23/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ Quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông.
  • Cam kết đền bù và khắc phục ô nhiễm môi trường trong trường hợp xảy ra các sự cố môi trường do triển khai dự án.
  • Cam kết thực hiện đúng các biện pháp giảm thiểu các tác động đã nêu trong báo cáo ĐTM.
  • Cam kết khai thác đúng thiết kế và biên giới khai trường đã được cơ quan chức năng phê duyệt.
  • Cam kết sử dụng đúng các thiết bị khi thác đã nêu trong báo cáo.
  • Cam kết thực hiện xử lý sự cố sạt lở sụt lún do quá trình khai thác gây ra. Trường hợp hoạt động khai thác làm ảnh hưởng đến chế độ dòng chảy phía hạ lưu gây sạt lở bờ sông, công ty cam kết thực hiện khắc phục các điểm sạt lở bờ sông trong phạm vi 50m tính từ biên giới khai thác của mỏ.
  • Cam kết thỏa thuận với địa phương trong vấn đề sử dụng đường giao thông vận chuyển cát, sỏi trong giai đoạn khai thác .
  • Cam kết có trách nhiệm nâng cấp, sửa chữa đường giao thông khu vực ảnh hưởng bởi hoạt động của dự án.
  • Cam kết các phương tiện vận chuyển nguyên VLXD, cát sỏi ra vào dự án chỉ hoạt động vào những giờ quy định, không chở quá tải, tuân thủ luật lệ an toàn giao thông.
  • Cam kết thường xuyên theo dõi dự báo thời tiết và cập nhật tình hình thời tiết để có phương án khai thác đảm bảo an toàn phòng tránh giảm thiểu ảnh hưởng rủi ro, sự cố do mưa lũ đến dự án và các khu vực xung quanh.
  • Cam kết thực hiện nghiêm chỉnh việc ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường tại Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Phú Thọ đối với hoạt động khai thác khoáng sản theo đúng quyết định phê duyệt.
  • Cam kết ưu tiên sử dụng lao động địa phương.
  • Cam kết quan tâm, hỗ trợ, giải quyết chính đáng kiến nghị của người dân chịu tác động bởi hoạt động của dự án.
  • Công ty cam kết toàn toàn chịu trách nhiệm và khắc phục trước các sự cố môi trường xảy ra tại khu vực dự án trong thời gian cam kết.

Cam kết trong giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường

  • Cam kết tổ chức thực hiện và hoàn thành đúng tiến độ đảm bảo chất lượng các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường đã được nêu trong báo cáo Đánh giá tác động môi trường.
Công ty cổ phần Đạt Hưng hoàn toàn chịu trách nhiệm trước các sự cố môi trường xảy ra tại khu vực dự án trong thời gian cam kết.

Trên đây là nội dung tóm tắt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án: Khai thác mỏ cát, sỏi lòng sông Lô thuộc xã Tiên Du, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ, được đăng tải chi tiết trên Trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường. Nội dung chi tiết của Báo cáo đánh giá tác động môi trường xin mời quý bạn đọc xem chi tiết Tại đây.

Mọi câu hỏi đóng góp cho Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án: Khai thác mỏ cát, sỏi lòng sông Lô thuộc xã Tiên Du, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ, xin gửi về Trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường theo địa chỉ: tnmtphutho.gov.vn và ý kiến đóng góp cho Báo cáo xin được gửi về địa chỉ hòm thư của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ theo địa chỉ: sotnmt.phutho@gmail.com trong vòng 15 ngày kể từ ngày đăng tải nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Khai thác mỏ cát, sỏi lòng sông Lô thuộc xã Tiên Du, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ, để Công ty Cổ phần Đạt Hưng, hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án theo quy định của pháp luật.




Tác giả bài viết: Trần Độ - Trung tâm KTCNTN&MT

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 
Bản đồ giá đất
Quyết định khu vực cấm, phương án khai thác khoáng sản
Công bố các văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường
Công bố quy hoạch sử dụng đất tỉnh phú thọ đến năm 2020
Hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh phú thọ
Bản đồ hành chính

Tra tin theo ngày tháng

T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN
    1 2 3 4 5
6 7 8 9 10 11 12
13 14 15 16 17 18 19
20 21 22 23 24 25 26
27 28          
2022 << 2/2023 >> 2024
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Cổng TTDT Chính phủ
Cổng thông tin điện tử tỉnh Phú Thọ
Dịch vụ công trực tuyến Bộ TN và MT
Dịch vụ công trực tuyến
Du lịch Phú Thọ
Tài liệu tuyên truyền pháp luật
Cục Công nghệ thông tin
Cục đo đạc và bản đồ
Cục bảo vệ môi trường
Chung tay phòng, chống Đại dịch COVID
Thông tin chỉ đạo điều hành
Dự báo thời tiết

Thống kê truy cập

vay cong so Đang truy cập : 88

Máy chủ tìm kiếm : 6

Khách viếng thăm : 82


thời trang công sở Hôm nay : 16497

thoi trang han quoc Tháng hiện tại : 205733

4 Tổng lượt truy cập : 30280043

Bảng giá đất


san panel thi công nhà xưởng nồi hơi tầng sôi thi công trần nhà Chung cư Sunrise City Lê Văn Lương chung cư thương mại Dự án chung cư Đồng Phát Park View Vinhomes Riverside Hải Phòng Vinhomes metropolis Liễu Giai Dự án Vinhomes dong phuc Giá máy làm đá viên Máy bào đá tự động may lam da nắp hố ga đầu cáp ngầm 24kv