Trang nhất » Tin Tức » Tham Vấn ĐTM - Lĩnh vực Môi trường

Dự án: “Đầu tư khai thác mỏ cát lòng sông Hồng – Minh Nông 2 thuộc các phường Minh Nông, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ”

Thứ sáu - 09/09/2022 15:25

Trong những năm gần đây, cùng với tốc độ phát triển công nghiệp hóa, đô thị hóa thì nhu cầu về vật liệu xây dựng của cả nước nói chung và tỉnh Phú Thọ nói riêng ngày một gia tăng về số lượng và đa dạng về chủng loại. Thêm vào đó, theo quy hoạch phát triển - kinh tế xã hội năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, vật liệu xây dựng sẽ là một trong 6 nhóm ngành công nghiệp chủ lực của cả nước với mức độ tăng trưởng của thị trường về sản phẩm này. Nhằm đáp ứng nhu cầu về cát phục vụ cho hoạt động xây dựng việc đưa hoạt động khai thác mỏ cát trên địa bàn tỉnh Phú Thọ là hết sức cần thiết.

Thông tin về dự án:

- Tên dự án: “Đầu tư khai thác mỏ cát lòng sông Hồng –Minh Nông 2 thuộc các phường Minh Nông, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ”
- Địa điểm thực hiện dự án: thuộc địa bàn phường Minh Nông, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ .
- Chủ dự án: Công ty TNHH MTV Nhật Linh Phú Thọ
- Địa chỉ trụ sở chính: Khu 12B, thị trấn Lâm Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
- Người đại diện: Ông Nguyễn Đức Thắng;           Chức vụ: Giám đốc.
- Nguồn vốn: Sử dụng 100% vốn của Nhà đầu tư.

 Phạm vi, quy mô, công suất

- Phạm vi dự án: diện tích đất sử dụng 17,13 ha thuộc địa bàn phường Minh Nông, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
- Quy mô, công suất khai thác: 39.000 m3/năm.

Công nghệ sản xuất

Công nghệ khai thác áp dụng: Dùng tàu hút hoặc tàu cuốc hoặc cẩu gầu dây khai thác cát lên thiết bị vận tải vận chuyển đi tiêu thụ.
Các hạng mục công trình và các hoạt động của dự án
Các hạng mục công trình:
Trên diện tích khu vực khai thác 17,13 ha Công ty bố trí phao nổi cho công nhân viên Công ty ở và bố trí các phương tiện khai thác như tàu cuốc, tàu húthoặc tàu cẩu dây, xà lan vận chuyển.
Các hoạt động của dự án:
- Khai thác cát làm vật liệu xây dựng thông thường (sử dụng tàu cuốc hoặc tàu hút hoặc tàu cẩu dây);
- Vận chuyển, lưu giữ cát (sau khai thác) bằng sà lan để tiêu thụ sản phẩm.

Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án

Quy mô, tính chất của nước thải và vùng có thể bị tác động do nước thải của dự án:

Về quy mô:
- Nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân của dự án lượng phát sinh khoảng 1,71 m3/ngày đêm.
- Nước thải trong quá trình khai thác cát chủ yếu là nước chảy từ cát lấy từ đáy sông lên khoang tàu, xà lan tuy nhiên do đặc trưng loại hình khai thác là cát, lòng sông lên quá trình khai thác gây ra sự xáo trộn, không làm ảnh hưởng đến môi trường.
- Nước mưa chảy tràn trên các phương tiện khai thác sẽ cuốn theo đất, cát, dầu mỡ rơi vãi gây ô nhiễm nguồn nước sông Hồng trong khu vực khai thác.
Về tính chất nước thải:
- Nước thải sinh hoạt chứa hàm lượng lớn chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng (N,P) và đặc biệt là chứa số lượng lớn vi khuẩn gây bệnh (E.coli, vi rút các loại, trứng giun sán).
- Nước thải trong quá trình khai thác cát chủ yếu là bùn đất có độ lắng cao.
- Nước mưa chảy tràn trên các phương tiện khai thác sẽ cuốn theo đất, cát, dầu mỡ rơi vãi.
Vùng có thể bị tác động do nước thải:
Môi trường nước mặt sông Hồng tại khu vực khai thác mỏ cát sỏi và dọc về phía hạ lưu sẽ bị tác động do quá trình lan truyền chất rắn lơ lửng TSS và các chất bẩn do hoạt động sinh hoạt của CBCNV, nước thải nhiễm dầu mỡ nếu không có biện phát quản lý chặt chẽ.

Quy mô, tính chất của bụi, khí thải và vùng có thể bị tác động do bụi, khí thải:

- Nguồn phát sinh: nguồn khí thải chủ yếu phát sinh từ động cơ vận hành phương tiện khai thác có sử dụng dầu Diesel .
- Khu vực phát sinh: phạm vi phát sinh khí thải của tàu hút, tàu cuốc và tàu cẩu gầu dây tại khu vực khai thác và của xà lan vận chuyển cát từ khu vực khai thác đi tiêu thụ.
Về tính chất của khí, bụi thải:
Khí thải động cơ là những khí thải độc hại cho sức khỏe con người, trong đó có: tro bụi, SOx, NOx, COx và hydrocacbon.
Vùng có thể bị tác động do khí, bụi thải:
- Khu vực phát sinh: tập trung chủ yếu ở khai thác, vận chuyển.
Thời gian phát sinh: Trong suốt thời gian hoạt động của dự án.           

Quy mô, tính chất của chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại:

- Chất thải rắn sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên phát sinh khoảng 11,4 kg/ngày.
- Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sửa chữa các phương tiện khai thác, vận chuyển của dự án gồm cặn dầu, nhớt thải, giẻ lau bám dính dầu mỡ thải.. khoảng 256 kg/năm.
Về tính chất:
- Chất thải rắn sinh hoạt với thành phần chủ yếu là các chất hữu cơ dễ phân hủy và các thành phần khó phân hủy như các loại bao gói, hộp đựng thức ăn, đồ uống bằng nilon, thủy tinh, kim loại.
- Chất thải nguy hại: phát sinh trong quá trình bảo dưỡng máy móc thiết bị gồm có: giẻ lau bám dính dầu mỡ, dầu mỡ thải là những chất có độc tính cao đối với môi trường nước.
Vùng có thể bị tác động:
Chất thải sinh hoạt, chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động của mỏ nếu không được thu gom xử lý sẽ ô nhiễm môi trường đất, nước mặt trong khu vực mỏ, ảnh hưởng cảnh quan khu vực khai thác.

Các tác động môi trường khác:

- Trong giai đoạn hoạt động, tiếng ồn chủ yếu xuất phát từ các phương tiện khai thác, xúc bốc vật liệu và vận chuyển cát.
- Làm thay đổi cảnh quan địa hình đáy sông, tác động đến dòng chảy và sự ổn định của bờ sông; tác động đến hệ sinh thái dưới nước đặc biệt là hệ sinh thái sông Hồng.

Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án:

Hệ thống thu gom và xử lý nước thải:

Công ty sử dụng các tàu vận tải để khai thác, do vậy nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên được thu gom về thùng chứa dung tích 500 lít, sau đó thuê đơn vị có chức năng hút, xử lý theo quy định..

Hệ thống thu gom và xử lý khí, bụi thải:

Để giảm thiểu rác động do khí thải từ các phương tiện khai thác, vận chuyển trên sông, công ty chúng tôi cam kết sẽ áp dụng các biện pháp cụ thể sau:
- Sử dụng nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh thấp và đúng với công suất của động cơ.
- Thường xuyên kiểm tra thùng chứa nhiên liệu để hạn chế thất thoát, rò rỉ hơi xăng dầu.
- Bảo trì, bôi trơn động cơ của các phương tiện định kỳ.
- Khai thác theo đúng tuyến luồng để hạn chế tập trung khí thải.

Hệ thống thu gom chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại:

- Bố trí 14 thùng có dung tích 20 lít đựng chất thải sinh hoạt trên tàu định kỳ thuê đơn vị có chứa năng vận chuyển, xử lý theo quy định.
- Chất thải nguy hại phát sinh trên tầu được công ty thu gom chứa trong 14 thùng chứa 10 lít định kỳ thuê đơn vị có chứa năng vận chuyển, xử lý theo quy định.

Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm do tiếng ồn:

- Trong giai đoạn hoạt động, tiếng ồn chủ yếu xuất phát từ các phương tiện khai thác, xúc bốc vật liệu và vận chuyển cát. Để giảm thiểu tiếng ồn nhằm đảm bảo sức khoẻ cho công nhân lao động trực tiếp và tránh làm tăng mức ồn của khu vực, dự án sẽ thực hiện một số biện pháp sau đây:
+ Thường xuyên theo dõi bảo dưỡng các phương tiện khai thác để máy luôn hoạt động tốt, kiểm tra độ mòn chi tiết và thường kỳ cho dầu bôi trơn.
+  Không thực hiện khai thác, bốc dỡ, vận chuyển cát vào ban đêm gây ồn ảnh hưởng đến dân cư khu vực.
- Khu vực khai thác cách xa khu dân cư do đó tiếng ồn phát sinh từ các thiết bị hoàn toàn không làm ảnh hưởng đến môi trường sống của dân cư trong khu vực. Các thiết bị đảm bảo không có tiếng ồn vượt quá tiêu chuẩn cho phép.

Biện pháp giảm thiểu thay đổi cảnh quan địa hình đáy sông:

Dự án có các biện pháp khai thác khoa học, hợp lý, khai thác đúng luồng lạch, đúng chỉ giới, biên giới không khai thác quá phạm vi và chiều sâu cho phép theo quy định (kết thúc khai thác là coste +5m) do đó không làm sạt lở, xói mòn bờ sông cũng như hạn chế thay đổi địa hình đáy sông

Công trình biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường:

Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm dầu:
- Các phương tiện khai thác, vận chuyển thuộc quyền quản lý của dự án đều được trang bị vật liệu thấm dầu: chăn thấm dầu, thùng chứa, phao quây... để gom dầu rơi vãi (dự kiến trên mỗi tàu bố trí 02 chăn thấm hút dầu (5 m2/01 chăn, phao quây dầu) để thu dầu khi xảy ra sự cố tràn dầu.
Tuyệt đối không thải đổ trực tiếp dầu mỡ, giẻ lau dính dầu xuống sông, mà phải thu gom để xử lý theo quy định.
- Đề phòng sự cố tràn dầu: thường xuyên kiểm tra thiết bị chứa dầu, khi phát hiện rò rỉ là phải thay ngay.
- Đề phòng sự va chạm của các phương tiện khi di chuyển (vì có thể gây vỡ bình chứa dầu làm dầu chảy ra sông), phải tuân thủ đi đúng luồng lạch và biển báo hiệu trên khu vực sông khai thác và tuyến luồng vận chuyển sản phẩm khai thác đi tiêu thụ. Khi vận hành khai thác, tàu hút phải neo đậu chắc chắn không để tự trôi va chạm với các phương tiện vận tải thủy khác.
- Thường xuyên kiểm tra các thùng đựng nhiên liệu, phát hiện kịp thời sự cố rò rỉ dầu.
- Trường hợp có sự cố tràn dầu, phải thông báo kịp thời đến các cơ quan chức năng, phương tiện cứu hộ để xử lý, ngăn chặn, thu hồi và khoanh vùng nơi bị tràn dầu bằng các dây phao nhựa. Thực hiện các quy định tại kế hoạch số 1302/KH-UBND ngày 18/4/2022 của UBND tỉnh Phú Thọ về ứng phó sự cố tràn dầu của tỉnh Phú Thọ.
- Không được dùng nước để dội rửa tại những vị trí trên phương tiện có dầu nhớt rò rỉ, rơi vãi. Trong trường hợp này, dùng giẻ lau chùi và thấm hút dầu mỡ. Các loại giẻ này được thu gom vào thùng đựng chất thải nguy hại bố trí theo các phương tiện khai thác.
Phòng chống sự cố cháy nổ:
Để đảm bảo công tác phòng chống sự cố cháy nổ có hiệu quả, các biện pháp mà Dự án sẽ thực hiện như sau:
- Trang bị các thiết bị phòng chống cháy nổ như bình CO2 và các phương tiện này luôn luôn ở trạng thái sẵn sàng hoạt động. Trang bị tối 28 bình bọt CO2 cho công tác phòng cháy chữa cháy trên tầu khai thác và vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ.
- Trong ca làm việc, công nhân khai thác phải tuân thủ các thao tác kỹ thuật về an toàn cháy nổ. Khi phát hiện các sự cố bất thường phải báo cáo ngay với người có trách nhiệm để xử lý kịp thời.
- Nhân viên phải được huấn luyện để thao tác đúng kỹ thuật và nắm vững các phương pháp xử lý các sự cố cháy nổ.
Biện pháp giảm thiểu tác động đến giao thông vận tải:
- Trong quá trình hoạt động khai thác, công ty chúng tôi sẽ xây dựng phương án thiết kế phân luồng giao thông, phải có khoảng cách an toàn giữa tàu hút và phương tiện lưu thông.
- Trong khi khai thác, trên tàu hút phải được cắm cờ hiệu.
- Ranh giới vùng khai thác phải được thả phao. Giữ gìn các phao báo hiệu chỉ dẫn cho các phương tiện đường thuỷ ở 2 đầu khai trường để đảm bảo an toàn vận tải đường sông.
- Trên diện tích mỏ được cấp phép, Công ty sẽ hợp đồng với đơn vị quản ý bảo trì đường thủy nội địa thả phao, cắm cột biển báo hiệu hướng dẫn theo đúng quy định của ngành giao thông và các vị trí thả phao phải theo lịch khai thác hàng năm của đơn vị. Tàu khai thác được thiết kế theo tiêu chuẩn vận tải thuỷ như có các khoang ngăn cách an toàn để khi va chạm không trực tiếp tác động vào thân chính của tàu, trang bị các nêm, xích, tời, phao, dây kéo, bình cứu hoả, các loại đèn hiệu, ... Các phương tiện phải được đăng kiểm theo quy định.
- Các phương tiện vận chuyển phải chấp hành nghiêm chỉnh Luật giao thông, không vận chuyển quá trọng tải quy định, đi đúng luồng lạch và kịp thời cập bến an toàn khi có sự cố hoặc khi thời tiết không thuận lợi,...
- Quy định nơi neo đậu đối với tàu, xà lan. Chỉ cho phép cập cẩu phao với số lượng ít nhất. Tất cả các loại xà lan khi chưa bốc cát cần phải neo đậu vào nơi quy định. Xà lan khi đã nhận đủ cát thì nhanh chóng rời khỏi khu vực bốc cát.
- Trong quá trình hoạt động khai thác, vận chuyển cát của dự án, công ty cam kết sẽ xây dựng và đề xuất phương án, biện pháp đảm bảo an toàn giai thông trình Chi cục Đường thủy nội địa khu vực I chấp thuận và thực hiện theo quy định.
Biện pháp bảo vệ an toàn tại các khu vực sau khai thác:
Theo thời gian tồn tại của moong khai thác chỉ khoảng 3 ÷ 5 ngày trong mùa nước lũ và 1 ÷ 2 tháng trong mùa nước kiệt do sự lắng đọng phù sa và sự dồn cát (độ dính của cát kém). Mặt khác khu vực khai thác chủ yếu là bãi cát nổi nên, đáy kết thúc khai thác là +5m (gần bằng với cao độ lòng sông khu vực nên sự ảnh hưởng đến lòng sông và dòng chảy là không đáng kể. Công ty cam kết thực hiện theo đúng thiết kế để đảm bảo an toàn trong quá trình khai thác.
Các biện pháp khác:
Bên cạnh các giải pháp về công nghệ và kỹ thuật mang tính chất quyết định để kiểm soát ô nhiễm và giảm thiểu các tác động có hại đến môi trường và con người, Công ty sẽ thực hiện một số biện pháp hỗ trợ sau đây để góp phần tích cực việc giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường:
- Giáo dục cán bộ, công nhân viên nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. Việc làm này phải thực hiện trong các cuộc họp thường kỳ nội bộ và có chế độ khen thưởng và xử phạt thích hợp.
- Trong quá trình tổ chức thi công khai thác, công ty chúng tôi sẽ có các biện pháp thích hợp để ngăn ngừa tai nạn lao động và vệ sinh môi trường, cụ thể:
+ Phải theo dõi chế độ khí tượng thủy văn để kịp thời phát hiện những luồng gió mạnh, lốc, bão và các đợt lũ lớn. Không khai thác vào những thời điểm này.
+ Các loại nhiên liệu dễ cháy phải được bảo quản ở nơi khô ráo. Tiến hành sửa chữa và bảo quản định kỳ các thiết bị máy móc.
+ Tuân thủ các quy định về đảm bảo trật tự và an toàn giao thông thủy trong suốt quá trình thi công trên khai trường.
+ Lao động làm việc trên khai trường được cung cấp và thông tin rộng rãi về vệ sinh và an toàn lao động, ý thức phòng chống sự cố môi trường, sự cố cháy nổ.
- San gạt đáy moong với khối lượng 5,995 m3 để làm phẳng đáy mong kết thúc khai thác.
- Di chuyển các thiết bị, máy móc vào bờ (14 cái).
- Tháo cọc tiêu, phao ranh giới, biển báo: 96 cái
- Đo vẽ địa hình đáy sông: 20ha
- Tổng thời gian ký quỹ 10 năm theo giấy phép khai thác.

Chương trình quản lý, giám sát môi trường:

Giám sát môi trường nước.

- Giám sát chất lượng nước mặt sông Hồng:
- Các chỉ tiêu giám sát: pH, DO, Độ đục, TSS, BOD5, COD, Tổng Nitơ, Phốt pho, cặn lơ lửng, dầu mỡ, Coliform.
- Vị trí: 02 mẫu nước mặt của sông Hồng tại khu vực khai thác của công ty.
- Tần suất 6 tháng/lần.
- Tiêu chuẩn so sánh: Quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (cột B1).
Các giám sát khác
- Giám sát chất thải: Giám sát số lượng, chủng loại chất thải rắn, chất thải nguy hại phát sinh trong hoạt động dự án.
- Giám sát độ ổn định bờ, bãi sông, hệ thống kè dọc theo khu vực khai thác.
- Thường xuyên giám sát địa hình đáy sông, đo đạc lập bản vẽ mặt bằng khu vực đang khai thác với tần suất 6 tháng/lần.
Chương trình quản lý giám sát môi trường trong giai đoạn cải tạo phục hồi môi trường như sau:
Giám sát môi trường nước.
- Giám sát chất lượng nước mặt sông Hồng:
+ Vị trí giám sát: 02 điểm tại khu vực khai thác.
+ Các thông số giám sát, quan trắc: pH, DO, Độ đục, TSS, BOD5, COD, Tổng Nitơ, Phốt pho, cặn lơ lửng, dầu mỡ, Coliform
- Tần suất giám sát: 06 tháng/01 lần.
- Tiêu chuẩn so sánh: Quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt cột B1.
Tóm tắt về dự án
Đầu tư khai thác mỏ cát lòng sông Hồng –Minh Nông 2 thuộc các phường Minh Nông, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
- Địa điểm thực hiện dự án: thuộc địa bàn phường Minh Nông, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ .
Khu vực khai thác thuộc phường Minh Nông, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ có diện tích 17,13ha nằm trong khung tọa độ được xác định bởi các điểm góc từ 1 đến 7, hệ toạ độ VN2000 kinh tuyến trục 104045’ múi chiếu 30. Chi tiết tọa độ, diện tích và địa điểm các khu khai thác được thể hiện tại bảng 1
Bảng 1.1. Bảng tọa độ, diện tích khu vực khai thác mỏ
Điểm góc Hệ VN2000, KTT 104045', múi chiếu 30 Diện tích (ha) Địa điểm
X(m) Y(m)
1 2356794,15 565896,37 17,13 Phường Minh Nông, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì
2 2356793,57 566516,28
3 2356673,61 566221,52
4 2355897,43 565349,77
5 2355918,14 565236,37
6 2356452,77 565760,03
7 2356452,85 565896,50
 
 
Ví trí tiếp giáp, xung quanh của khu mỏ như sau:
- Phía Đông khu mỏ là hạ lưu sông Hồng. Cách cầu Văn Lang khoảng 2,1km.
- Phía Bắc cách bờ kè tỉnh Phú Thọ 200-290m.
- Phía Tây khu mỏ là thượng nguồn sông Hồng, cách ranh giới mỏ là Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Toàn Lập khoảng 60m
- Phía Đông Nam cách đường ranh giới giữa tỉnh Phú Thọ và Thành phố Hà Nội điểm gần nhất khoảng 70-110m.
Đặc điểm mạng lưới giao thông: Gần khu vực khai thác có hệ thống giao thông tương đối thuận lợi.
- Trong khu vực khai thác là hệ thống giao thông đường thủy sông Hồng, tương đối thuận lợi cho công tác vận chuyển sản phẩm khi mỏ được cấp phép khai thác.
- Ngoài ra cách khu mỏ khoảng 900-950m theo hướng tây tây bắc là Quốc lộ 2D. Các hệ thống đường trải cấp phối, nhựa và hệ thống đường liên xã đi lại rất thuận tiện khá thuận lợi cho việc đi lại, vận chuyển.
Tóm lại khu vực khai thác có hệ thống giao thông đường bộ cũng như đường thủy tương đối thuận lợi cho hoạt động khai thác và tiêu thụ sản phẩm.
Trong khu vực khai thác không có đền chùa, khu di tích lịch sử, khu du lịch và không có diện tích dành cho Quốc phòng, An ninh.
Đặc điểm sông suối:
- Khu vực khai thác chỉ có sông Hồng chảy qua, tại đây sông uốn khúc chảy từ hướng nam sang phía đông, lưu lượng phụ thuộc vào các mùa trong năm. Các mương, ngòi nhỏ đổ vào sông Hồng trong khu vực thường nhỏ, ít nước.
- Cách khu mỏ khoảng 7,2km về phía nam tây nam là nơi giao nhau giữa sông Đà và sông Hồng.
Hiện trạng hệ thống đê, bờ kè chạy dọc khu vực khai thác:
- Vị trí khu vực khai thác mỏ cát của Công ty TNHH MTV Nhật Linh Phú Thọ có khoảng cách từ các điểm khép góc đến đường đê sau khi đã tính toán đảm bảo an toàn đường bờ. Đê sông Hồng là một trong 4 hệ thống đê điều của các tỉnh phía Bắc Việt Nam. Hệ thống đê sông Hồng có tổng chiều dài lớn nhất với 1.314 km và là hệ thống đê sông có quy mô lớn, thuộc đê cấp I. Khu vực khai thác của dự án cách đê Sông Hồng điểm gần nhất khoảng 1,2km. Đặc điểm của hệ thống tuyến đê dọc khu vực khai thác là hệ thống đê kiên cố an toàn, chưa xảy ra tình trạng đứt gãy, sạt lở. Như vậy theo Điều 23 của Luật đê điều
quy định hành lang bảo vệ đê là 20m về phía sông thì vị trí khu vực khai thác nằm ngoài hành lang bảo vệ đê.
- Dọc bờ sông chạy qua khu vực khai thác đã được kè đá kiên cố. Khoảng cách gần nhất từ khu vực khai thác đến bờ kè là 200m. Cao trình kè đoạn qua khu vực dự án dao động từ 15,2 – 15,6m.
Nhìn chung bờ vở sông dọc khu vực khai thác là hệ thống kè, tuyến đường bê tông kiên cố, khoảng cách từ khu vực khai thác đến kè xa, đây là điều kiện thuận lợi cho hoạt động khai thác của Công ty.

Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước khu vực dự án

Tại thời điểm lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án, khu vực mỏ chưa có hoạt động khai thác khoáng sản. Cát khu vực khai thác được thành tạo do tích tụ dòng chảy của sông Hồng, tạo nên bởi các dải cát nằm chìm dưới mặt nước có diện tích hàng trăm héc ta, đôi chỗ có những bãi cát bồi nhô lên cao chạy dài hàng vài trăm mét, đặc biệt vào mùa khô lượng nước sông bị hạ thấp 2/3 diện tích lộ trên bề mặt, một phần diện tích bị ngập dưới nước ở phía đông bắc, về mùa mưa toàn bộ diện tích ngập dưới nước từ 1,5-6m. Trong diện tích khai thác, độ cao thay đổi từ +5,9m đến +6,9m tùy từng vị trí. Phía Đông, Đông Nam, Nam, Tây, Tây Nam khu thăm dò khoảng 60-450m là bãi nổi cao, độ cao thay đổi +10,3m đến 14,1m.
Đặc điểm khu vực mỏ:
Đặc điểm tích tụ cát có cấu tạo nằm ngang hoặc hơi nghiêng, tích tụ dạng kéo dài, hơi vát mỏng về phía bờ và dày hơn về phía lòng sông. Kích thước cụ thể của khu mỏ như sau:
- Chiều dài lớn nhất: 1.266 m;
- Chiều rộng lớn nhất: 302 m;
- Chiều dày lớp cát dao động từ 3,6-7,6m.
- Cao trình hiện trạng mỏ từ 5,59-9,65m.
Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường.
Dân cư trong vùng chủ yếu là người Kinh. Đời sống kinh tế và văn hoá tương đối cao. Các hệ thống điện đường, trường trạm hoàn thiện. Dự án cách khu dân cư điểm gần nhất khoảng 200m về phía kè và đường bê tông.

Mục tiêu, loại hình, quy mô, công suất, công nghệ sản xuất của dự án

- Cung cấp nguyên liệu cát làm vật liệu xây dựng thông thường đáp ứng nhu cầu cho các ngành Xây dựng, giao thông, thủy lợi... trên địa bàn tỉnh và các vùng lân cận.
- Xây dựng cơ sở kinh tế, góp phần phát triển kinh tế công nghiệp, tạo công ăn việc làm cho người lao động trên địa bàn thành phố Việt Trì nói riêng, tỉnh Phú Thọ nói chung và đóng góp nguồn thu cho ngân sách của Nhà nước.
Loại hình, quy mô dự án:
Loại hình dự án: dự án mới thuộc nhóm C, công trình công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
Biên giới khai trường
Kích thước bề mặt khai trường được xác định được xác định theo diện tích các khối trữ lượng trong ranh giới được cấp. Cốt cao đáy mỏ được xác định là +4  và +5m.
Bảng 1.2: Chỉ tiêu biên giới mỏ và khai trường
TT Các chỉ tiêu Đơn vị Giá trị
1 Diện tích khu vực khai thác ha 17,13
2 Cốt cao đáy mỏ m +5 và +4
3 Trữ lượng địa chất đã được phê duyệt cấp 122 m3 388.047
4 Góc dốc bờ mỏ khi kết thúc khai thác độ 250
 
 
Trữ lượng mỏ:
- Trữ lượng địa chất: Theo nội dung Quyết định số 2188/QĐ-UBND ngày 16/08/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ phê duyệt trữ lượng khoáng sản cát trong “Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản” mỏ cát lòng sông Hồng – Minh Nông 2 thuộc các phường Minh Nông, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ trữ lượng toàn mỏ như bảng sau:
 
Bảng 1.3. Tổng hợp kết quả tính trữ lượng toàn mỏ
TT Số hiệu khối trữ lượng, tài nguyên Diện tích khối (m2) Chiều dày trung bình khối (m) Trữ lượng, tài nguyên (m3) Ghi chú
1 1-122 8.566 2,5 21.415 Trữ lượng tính đến coste+4,0m
2 1-333 2,0 17.132
3 2-122 29.480 2,6 76.648
4 2-333 2,0 58.960
5 3-122 65.888 2,6 171.309
6 3-333 2,0 131.776
7 4-122 36.298 1,9 68.966 Trữ lượng tính đến coste+5,0m
8 4-333 3,0 108.894
9 5-122 19.718 1,6 31.549
10 5-333 3,0 59.154
11 6-122 11.350 1,6 18.160
12 6-333 3,0 34.050
Tổng trữ lượng cát cấp 122: 171.300   388.047  
Tổng tài nguyên cát cấp 333:   409.966  
 
Vậy tổng trữ lượng địa chất của mỏ là: 409.966 m3 cát.

- Trữ lượng địa chất huy động vào thiết kế khai thác

Trữ lượng địa chất huy động vào thiết kế khai thác là toàn bộ phần trữ lượng địa chất được Phê duyệt theo cấp 122 là: 388.047m3.
Trữ lượng khai thác:
Trữ lượng khai thác là phần trữ lượng huy động vào thiết kế khai thác sau khi đã trừ đi phần trữ lượng để lại ổn định bờ mỏ.
Trữ lượng khai thác cũng được tính theo phương pháp khối địa chất bằng cách tính diện tích trung bình của các khối trữ lượng sau khi đã để lại ổn định bờ mỏ rồi nhân với chiều dày trung bình của khối.
Trữ lượng khai thác được tính toán như sau:
Bảng 1.4. Bảng tổng hợp trữ lượng khai thác toàn mỏ
Khối trữ lượng Chiều dày (m) Diện tích trên (m2) Diện tích dưới (m2) Trữ lượng khai thác (m3)
1-122 2,5 8566 6.456 18.778
2-122 2,6 29480 26.903 73.299
3-122 2,6 65888 60.931 164.865
4-122 1,9 36298 33.961 66.746
5-122 1,6 19718 18.172 30.312
6-122 1,6 11350 9.719 16.855
Tổng 370.854
 
Chế độ làm việc
- Số ngày làm việc trong năm: 300 ngày;
- Số ca làm việc trong một ngày: 01 ca;
- Số giờ làm việc trong 01 ca: 08 giờ.
Công suất
Trên cơ sở nhu cầu thị trường, năng lực khai thac, chế biến của Công ty, trữ lượng thăm dò được phế duyệt; Công ty lựa chọn công suất khai thác là 39.000m3/năm.
Tuổi thọ mỏ
Tuổi thọ mỏ bao gồm thời gian XDCB, thời gian khai thác đạt công suất thiết kế. Tuổi thọ mỏ được tính cho khai thác hết trữ lượng cát. Công thức tính tuổi thọ mỏ như sau:
Tc = T1 + T2 (năm)
Trong đó:
- T1: Thời gian làm công tác đền bù giải phóng mặt bằng, thuê đất và XDCB, lựa chọn T1=0,5 năm.
- T2: Thời gian khai thác đạt công suất thiết kế;
Trong đó:
Vkt: Trữ lượng khai thác toàn mỏVkt= 370.854m3.
Vxdcb: Khối lượng xây dựng cơ bản mỏ, Vxdcb = 4455m3
An: Công suất khai thác, An = 39.000 m3/năm.
Vậy Tc = 0,5+9,4 = 9,9 năm làm tròn thành 10 năm.
Vậy tuổi thọ mỏ là 10 năm.
Công nghệ sản xuất của dự án.
Công nghệ khai thác: Đối với điều kiện địa hình của khoáng sản mỏ áp dụng công nghệ khai thác bằng tàu hút, tàu cuốc để chất tải lên xà lan tự hành vận chuyển về bãi tập kết thuộc khu phụ trợ mỏ.
Các hạng mục công trình của Dự án

Các hạng mục công trình chính

Mở vỉa
Nhằm mục đích tạo điều kiện khai thác thuận lợi cho các năm khai thác để đạt được công suất thiết kế nên trước khi mỏ vào hoạt động bình thường thì cần phải tạo ra một diện công tác ban đầu (vị trí mở vỉa).
Vị trí mở vỉa
Vị trí được lựa chọn nằm gần điểm mốc số 4 và 5. Việc lựa chọn mở vỉa tại vị trí này sẽ giúp cho việc khai thác được thuận lợi hơn vào mùa khô do điểm mốc này sẽ gần với mực nước sông nhất tạo điều kiện cho các thiết bị khai thác và vận chuyển có thể di chuyển thuận lợi vào vị trí khai thác và vận chuyển sản phẩm khai thác về bãi tập kết. Vị trí mở vỉa được khoanh định bởi các điểm khép góc 4, 5, A1, A2.
Các thông số cơ bản của vị trí mở vỉa:
- Chiều rộng lớn nhất: 42m.
- Chiều dài lớn nhất: 80m.
- Diện tích: 3.000m2.
- Góc nghiêng sườn đào: 250 - 300.
- Chiều cao tầng: Lấy bằng chiều dày trung bình của thân khoáng sản cát 1,6m.
Phương pháp mở vỉa
Do phần khoáng sản nằm dưới mực nước sông Hồng nên phương án mở vỉa khả thi là kết hợp sử dụng tàu hút (hoặc tàu cuốc) để khai thác khoáng sản tạo luồng khai thác ban đầu.
Do đặc thù khai thác cát trên sông nên không phát sinh nước thải sản xuất mà chỉ là dòng nước bị xáo trộn do đó dự án không xây dựng biện pháp thoát nước đối với khu vực khai trường.
Nước thải sinh hoạt trên các tàu khai thác được thu gom bằng bể chứa định kỳ thuê đơn vị có chức năng hút, đưa đi xử lý theo quy định. Trên mỗi thiết bị khai thác, vận chuyển đầu tư 01 bể chứa nước thải.
Đối với công trình thu gom, thoát nước mưa
Dự án khai thác cát trên sông nên không có công trình thu gom nước mưa chảy tràn, các phương tiện khai thác và vận chuyển đều được vệ sinh sạch sẽ, lau khô dầu vương vãi trên bề mặt bằng giẻ lau khô, không để nước mưa cuốn theo dầu mỡ xuống sông.
Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn:
Đầu tư các thùng nhựa đựng chất thải sinh hoạt và chất thải nguy hại (dầu mỡ, giẻ lau dính dầu) phát sinh trên các tàu khai thác để thu gom, quản lý chất thải. Định kỳ Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng định kỳ thu gom và xử lý theo quy định. Trên mỗi tầu khai thác, vận chuyển đầu tư 01 thùng chứa chất thải nguy hại, 01 thùng chứa chất thải sinh hoạt.
Công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường:
- Thiết bị chống tràn dầu trên tàu thuyền: Trên tàu bố trí 02 chăn thấm hút dầu (5 m2/01 chăn) và nhiều giẻ lau khô để thu dầu khi xảy ra sự cố tràn dầu rồi vắt vào thùng chứa. Bố trí 02 phao vây quây dầu tràn cố định 24/24 có chiều rộng khoảng 100m từ điểm khai thác nhằm hạn chế dầu loang ra ngoài khu vực khi có sự cố tràn dầu.
- Trang bị các bình chữa cháy tại khoang máy của tàu (tối thiểu 02 bình bọt CO2/ tàu).
- Hệ thống cọc tiêu quan sát diễn biến đường bờ hai bên bờ sông của khu vực khai thác khoảng 25 cái và cột biển báo hiệu đường sông dự kiến 3 cái.
- Đầu tư phao ranh giới khai thác trên sông đoạn khu vực được cấp phép với số lượng dự kiến khoảng 40 cái.

Công nghệ sản xuất, vận hành

Công nghệ khai thác

Công nghệ khai thác: Đối với điều kiện địa hình của khoáng sản mỏ áp dụng công nghệ khai thác bằng tàu hút, tàu cuốc để chất tải lên xà lan tự hành vận chuyển về bãi tập kết thuộc khu phụ trợ mỏ.
Phương pháp khai thác: Khai thác mỏ lộ thiên sử dụng phương tiện khai thác đặc biệt bằng tàu hút, tàu cuốc xúc bốc trực tiếp cát lên xà lan vận chuyển về bãi tập kết cát.
Phương pháp khai thác khi sử dụng tàu cuốc
Trong điều kiện mùa kiệt nước trên cơ sở địa hình, chiều cao bãi cát và cấu tạo địa chất, độ sâu ngập nước của mỏ, dùng tàu cuốc để khai thác, chất tải cho xà lan và vận chuyển cát, sỏi về bãi tập kết. Chi tiết phương pháp khai thác thể hiện như sau:
- Tàu cuốc đến định vị ở gương khai thác đầu tiên, xúc cát bằng các gầu xúc gắn trên bản xích nằm trên khung cứng và khớp quay di chuyển lên cao, chất tải vào xà lan tự hành, tuyến khai thác với kích thước rộng 20-25m, bước dịch chuyển 5-10m.
- Khai thác cát bằng các gầu xúc gắn trên xích, năng suất của tàu cuốc 15m3/h.
- Phương pháp khai thác: Tàu cuốc làm việc theo sơ đồ hình giẻ quạt, khai thác theo các lớp cát từ trên xuống dưới.
- Sau khi khai thác đủ tải trọng, róc nước, cát được vận chuyển bằng xà lan tự hành về vị trí dỡ tải.
- Trình tự khai thác: Khai thác cát theo thứ tự các khoảnh khai thác, hướng phát triển của Công trình dự kiến từ tây bắc xuống đông nam và ngược lại.
- Đồng bộ thiết bị sử dụng
Để phù hợp với việc khai thác bằng tàu cuốc và cung độ vận tải lựa chọn phương tiện vận tải là xà lan tự hành. Dự kiến sử dụng tàu cuốc máy đẩy công suất 100-105CV, có năng suất khai thác 15m3/h.
Phương pháp khai thác khi sử dụng tàu hút
Trong quá trình áp dụng công nghệ khai thác bằng tàu cuốc hiệu quả kinh tế không cao hoặc khi điều kiện ngập nước phù hợp thì công nghệ khai thác bằng tàu hút là một phương án khả thi. Chi tiết công nghệ khai thác bằng tàu hút được thể hiện như sau:
- Tàu hút đến vị trí ở Gương khai thác đầu tiên, bơm hút cát lên tàu, tuyến khai thác với kích thước rộng 20÷25m, bước dịch chuyển 5÷10m.
- Hút cát bằng máy bơm cao áp, qua đầu hút, khai thác các tuyến theo thứ tự từng khoảnh khai thác (tương tự như công nghệ khai thác bằng tàu cuốc). Các thông số tuyến khai thác, chiều rộng dải khấu A = 20-25m, cao tầng khai thác là chiều dày toàn bộ lớp cát huy động vào khai thác.
- Phương pháp hút: Tàu hút cát làm việc theo sơ đồ hình rẻ quạt, hút theo
từng lớp cát mỏng từ trên xuống dưới.
- Nồng độ cát, nước: 40% là nước, 60% là cát.
- Sau khi khai thác đủ tải trọng, róc nước, cát được vận chuyển bằng xà lan tự hành về vị trí dỡ tải.
- Trình tự khai thác: Khai thác cát theo thứ tự các khoảnh khai thác, hướng phát triển của Công trình dự kiến từ Nam lên Bắc và từ Đông sang Tây và ngược lại.
- Đồng bộ thiết bị sử dụng: Được dự kiến sử dụng là tàu hút tự hành; thiết kế tính toán sử dụng tàu hút HP1125 (hoặc loại tương đương) trọng tải 200 tấn có 2 đầu hút c. Trình tự khai thác:
Khai thác cát theo thứ tự các khoảnh khai thác được phân chia theo lịch khai thác. Hướng phát triển của công trình dự kiến từ Tây Bắc xuống Đông Nam và ngược lại, khai thác từng lớp đến hết chiều dày lớp cát tính trữ lượng (Cao độ kết thúc khai thác cote +5m).
Hệ thống khai thác:
Lựa chọn hệ thống khai thác gương tầng đối diện có vận tải, không có bãi thải, áp dụng phương pháp khai thác bằng tàu hút hoặc tàu cuốc hoặc tàu cẩu dây để khai thác, vận tải đi tiêu thụ. Các thông số hệ thống khai thác như  sau:

Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội

Điều kiện tự nhiên khu vực triển khai dự án
Điều kiện về địa lý, địa hình:
Diện tích khai thác được thành tạo do tích tụ dòng chảy của sông Hồng, tạo nên bởi các dải cát nằm chìm một phần dưới mặt nước hoặc nổi cao tùy thuộc vào mực nước của các mùa trong năm. Đặc điểm địa hình xung quanh khu vực khai thác thuộc địa hình thấp và dốc về phía bắc đông bắc độ cao từ 5,6-9,6m so với mực nước biển, khu vực phía bắc đông bắc hầu như ngập trong nước theo các mùa, còn phần phía tây băc, phía đông nam và phía nam thường nổi, chỉ ngập vào mùa nước lớn.
Theo các tài liệu địa chất vùng, tài liệu khảo sát quy hoạch các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, tài liệu khảo sát lập đề án cũng như tài liệu kết quả công tác thăm dò thì toàn bộ khu vực thăm dò được cấu thành bởi các thành tạo trầm tích hiện đại thuộc hệ Đệ tứ không phân chia. Thành phần trầm tích gồm cát màu xám nâu, xám vàng, dày từ 0,5 – 10 m. Thành phần khoáng vật chủ yếu là thạch anh lẫn vảy mica và số ít các khoáng vật khác.
Điều kiện về địa chất mỏ:
Địa tầng
HỆ TẦNG NÚI CON VOI (PPnv)
Hệ tầng thành 2 tập. Trong phạm vi nhóm tờ Thanh Ba-Phú Thọ chỉ thấy lộ ra tập 2 (PPnv2): là phần thấp nhất của mặt cắt địa tầng vùng nghiên cứu. Cấu thành tập này gồm chủ yếu là gneis silimanit (biotit, granat), gneis biotit granat (silimanit) có xen các lớp mỏng đá phiến thạch anh silimanit (biotit, granat), đá phiến thạch anh biotit (silimanit, granat), và quazrit. Trong các đá trên thường gặp các biểu hiện của siêu biến chất (migmatit hoá, granit hoá) với các mức độ khác nhau.
Các đá của tập 2 tạo thành một dải có chiều rộng từ 3-6km, kéo dài trên 40km từ xã Ngọc Quan qua Tiêu Sơn, Trung Giáp đến xã Vân Phú.
Các đá đặc trưng cho tập 2 hệ tầng Núi Con Voi gồm:
+ Gneis biotit granat: Đá có cấu tạo phân dải: dải màu trắng đục xen với dải màu nâu, hạt nhỏ đến vừa, kiến trúc hạt vẩy biến tinh không đều, cấu tạo gneis.
+ Gneis biotit granat silimanit: Đá có dạng phân dải: dải màu xám xen với các dải màu trắng đục, trên nền hạt nhỏ thấy có các ban biến tinh granat và
orthoclas. Kiến trúc ban biến tinh trên nền hạt vẩy biến tinh, cấu tạo dạng gneis, dạng mắt.
+ Gneis biotit granat hypersten: Đá có màu nâu xám, hạt vừa đến nhỏ, kiến trúc hạt vẩy biến tinh không đều, cấu tạo gneis.
+ Gneis biotit silimanit chứa andalusit: Đá có đặc điểm và thành phần tương tự như đá gneis biotit granat silimanit nhưng có thêm andalusit.
Ranh giới dưới của tập 2 hệ tầng Núi Con Voi không quan sát được, ranh giới trên có quan hệ khớp đều với các đá tập 1 hệ tầng Ngòi Chi .
Chiều dày của tập 2 hệ tầng Núi Con Voi: 850-900m

Sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án

Dự án được thực hiện tại phường Minh Nông, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ nhằm cung cấp vật liệu xây dựng thông thường, với hệ thống hạ tầng giao thông thuận tiện, đã có hệ thống cấp điện tới các công trình lân cận. Do đó vị trí dự án tương đối thuận lợi để triển khai thực hiện.
Dự án phù hợp với Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương vì sản phẩm của dự án là cát xây, trát được cung cấp cho các công trình sử dụng ngân sách nhà nước (phát triển hạ tầng giao thông, thủy lợi, xây dựng nông thôn mới...) và các công trình dân dụng, quy hoạch phát triển đô thị.

Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng dự án

Đánh giá, dự báo tác động

Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án

Với phần diện tích khu vực khai thác là bãi cát bán nổi. Trên diện tích khai thác không có dân cư sinh sống, không có cây trồng do vậy không phải thực hiện công tác đền bù, giải phóng mặt bằng.
Do vậy, không có tác động nào phát sinh trong giai đoạn chuẩn bị của dự án.

Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công các hạng mục công trình

Trong giai đoạn này công ty thực hiện mỏ vỉa tạo diện khai thác ban đầu
- Các thông số kỹ thuật chính của diện khai thác đầu tiên:
+ Chiều rộng lớn nhất: 42m;
+ Chiều dài lớn nhất: 80m;
+ Diện tích: 3.000m2;
+ Góc nghiêng sườn đào: 250-300.
+ Chiều cao tầng: Lấy bằng chiều dày trung bình của thân khoáng sản cát là 1,6m.
+ Khối lượng đào: 7.290
Tuy nhiên dự án khai thác không phát sinh đất đá thải, không có hạng mục xây dựng cơ bản mỏ, chỉ thu hồi khoáng sản ngay khi mở vỉa. Do đó nội dung đánh giá tác động trong quá trình mở vỉa sẽ được lồng ghép cùng với đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn vận hành.

Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện

Như đã trình bày ở trên dự án khai thác không phát sinh đất đá thải, không có hạng mục xây dựng cơ bản mỏ, chỉ thu hồi khoáng sản ngay khi mở vỉa. Do đó nội dung đánh giá tác động trong quá trình mở vỉa sẽ được lồng ghép cùng với đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn vận hành.

Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành

Đánh giá, dự báo các tác động

Nguồn tác động liên quan đến chất thải

Môi trường không khí
Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí
Các nguồn gây ô nhiễm không khí trong giai đoạn vận hành bao gồm:
- Hoạt động của các thiết bị khai thác cát
- Hoạt động vận chuyển cát
Khí thải phát sinh từ hoạt động phương tiện khai thác cát (tàu cuốc hoặc tàu hút)
Tải lượng các chất khí độc hại có thể tính nhanh theo phương pháp của US EPA và WHO và Lloyd s Register qua các tải lượng đơn vị trong  các thiết bị.
Với hàm lượng chất ô nhiễm này, nếu tập trung cục bộ, sẽ có ảnh hưởng đến môi trường không khí và trực tiếp đến người lao động. Nhưng do đây là nguồn phát sinh tại khu khai thác, phạm vi ảnh hưởng khá rộng và trong điều kiện mặt thoáng rộng, các chất ô nhiễm dễ dàng phát tán và pha loãng vào không khí, nên ảnh hưởng đến người lao động được giảm đáng kể. Hơn nữa, khu vực khai thác nằm cách xa khu dân cư, nên tác động tới môi trường khu dân cư là không xảy ra.
Đánh giá tác động
Hoạt động vận chuyển cát
Hoạt động của các phương tiện vận tải cát là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên vận chuyển cát trong dự án này là tàu (tốc độ chậm, trung bình 12,5km/h), phần tàu nổi trên mặt nước không cao lắm, cát hút lên có lẫn nước, độ ẩm cao... nên có thể nói bụi từ cát vận chuyển của tàu là không đáng kể.
Trong quá trình vận chuyển này, những chất gây ô nhiễm không khí là các khí thải động cơ CO2, HC, NOx,... Đó là những chất không có lợi cho cuộc sống của con người, động vật và thực vật, chúng được gọi là “Những chất gây ô nhiễm không khí”.
Carbon monoxide (CO) được hình thành do sự đốt cháy không hoàn toàn các chất hữu cơ như xăng, dầu khí, than củi... Khi hít phải, CO sẽ lan tỏa nhanh chóng qua phế nang, mao mạch. 90% lượng CO hấp thụ sẽ kết hợp với Hemoglobin tạo thành Cacboxy-hemoglobin, làm kiềm chế khả năng hấp thụ ôxy của hồng cầu. Các tế bào máu này sẽ bị vô hiệu hóa, không mang được ôxy tới các mô của cơ thể. Nhiễm CO sẽ ảnh hưởng đến nhiều hệ thống, cơ quan như thần kinh, tiêu hóa, hô hấp, đặc biệt là các cơ quan tổ chức tiêu thụ ôxy cao như não, tim. Gây nhức đầu, suy nhược cơ thể, chóng mặt, ăn không ngon, khó thở, rối loạn cảm giác.
Sulphur dioxide (SO2) là chất khí được hình thành do sự ôxy hóa chất sulphur (lưu huỳnh) khi đốt cháy nhiên liệu có chứa lưu huỳnh (đốt than, dầu và các sản phẩm của dầu...). Độc tính chung của SO2 thể hiện sự rối loạn chuyển hóa prôtêin và đường, thiếu vitamin D và C, ức chế enzym oxidaza. Sự hấp thu một lượng SO2 lớn có khả năng gây bệnh cho hệ thống tạo huyết và tạo ra methemoglobin. SO2 là chất khí gây kích thích mạnh đường hô hấp, khi hít thở
phải khí SO2 thậm chí ở cả nồng độ thấp có thể gây co thắt các loại sợi cơ thẳng của phế quản. Nồng độ SO2 lớn có thể gây tăng tiết nhầy ở niêm mạc đường hô hấp trên và ở các nhánh khí phế quản. SO2 ảnh hưởng tới chức năng của phổi, gây viêm phổi, viêm phế quản mạn tính, gây bệnh tim mạch, tăng mẫn cảm ở những người mắc bệnh hen...
Nitrogen dioxide (NO2) là chất khí màu nâu, được tạo ra bởi sự ôxy hóa nitơ ở nhiệt độ cháy cao. NO2 là chất ô nhiễm nguy hiểm, tác hại mạnh đến cơ quan hô hấp đặc biệt ở các nhóm mẫn cảm như trẻ em, người già, người bị bệnh hen. Tiếp xúc với NO2 sẽ làm tổn thương niêm mạc phổi, tăng nguy cơ nhiễm trùng và mắc các bệnh đường hô hấp, tổn thương chức năng phổi, mắt, mũi, họng...
Bụi: Dựa vào kích thước hạt bụi người ta chia bụi thành bụi toàn phần (TSP-Total Suspended Particulate) có đường kính khí động học dưới 50m. Bụi PM10 (PM-Particulate Matter) có đường kính khí động học dưới 10micromet. Hầu hết những hạt bụi có đường kính từ 5-10micromet xâm nhập và lắng đọng ở đường hô hấp giữa. Bụi hô hấp là những hạt bụi có đường kính khí động học dưới 5m, có thể xâm nhập sâu đến tận các phế nang là vùng trao đổi khí của hệ thống hô hấp. ảnh hưởng của bụi đến sức khỏe phụ thuộc vào tính chất, nồng độ và kích thước hạt. Bụi có thể gây các bệnh ở đường hô hấp, tim mạch, tiêu hóa, mắt, da, ung thư...
Mức độ gây độc hại của những chất gây ô nhiễm không khí được trình bày trong Bảng. Những ảnh hưởng khác nhau của chất gây ô nhiễm được trình bày trong bảng 3
 Tác động đến hệ sinh thái
- Khi khai thác cát một lượng cát sẽ bị hút dẫn đến nguồn nước bị đục, với lượng trầm tích lớn sẽ làm tăng độ đục khu vực khai thác. Lượng trầm tích có thể giàu chất hữu cơ, nên có khả năng gia tăng lượng muối dinh dưỡng hòa tan cho khu vực.
- Biến dạng cảnh quan, thu hẹp môi trường trầm tích, mất nơi sinh cư của sinh vật đất.
- Tiếng ồn, đặc biệt tiếng động cơ do vận hành máy có thể ảnh hưởng tới đàn cá và các nhám động vật trên cạn và động vật thủy sinh khác dưới nước.
- Hoạt động của dự án có thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên đời sống thủy sinh vật và hệ thực vật, phạm vi tác động cục bộ, chủ yếu trong phạm vi dự án hoạt động. Hệ sinh thái bị tác động trong suốt quá trình khai thác.
- Hoạt động của dự án ảnh hưởng đến hệ sinh thái dưới nước, chủ yếu từ quá trình rò rỉ nhiên liệu, khuấy động làm đục nước, ô nhiễm môi trường nước, qua đó ảnh hưởng đến đời sống của các loài thủy sinh.
Tuy nhiên, ở các vùng lân cận khu vực dự án không có hệ thực vật đặc thù. Hệ sinh thái và quần thể sinh vật ở đây kém phong phú và đa dạng, không có giá trị kinh tế cao nên tác động này là không đáng kể.
Tác động đến môi trường địa chất, địa hình
Hoạt động khai thác cát tại sông Hồng tại phường Minh Nông, phường Tiên Cát sẽ gây tác động nhất định đến môi trường địa chất như hạ thấp địa hình đáy sông.
Việc thực hiện khai thác cát làm nguyên liệu sẽ có thể gây những tác động tạm thời, tới các hệ sinh thái sông vốn rất nhạy cảm với môi trường thay đổi, khu hệ thủy sinh vật ở đáy.
Tuy nhiên, tác động này mang tính cục bộ, không gây ra những biến đổi đáng kể đối với môi trường tự nhiên.
Phạm vi bị tác động: chủ yếu tại khu vực dự án hoạt động.
Thời gian bị tác động: hoạt động lấy cát làm thay đổi địa hình đáy sông. Trong thời gian dự án hoạt động (10 năm). Tuy nhiên, sau khi kết thúc khai thác môi trường, nhờ hiện tượng bồi lắng hàng năm, nên có thể dần dần khôi phục hiện trạng ban đầu..
Mặt khác, việc khai thác cát làm, sẽ làm hạ thấp địa tầng đáy sông, tạo điều kiện thuận lợi cho tàu thuyền đi lại.
Dự án khai thác được thành lập trên cơ sở kết quả thăm dò, nhu cầu vật liệu xây dựng của thị trường cũng như khả năng đầu tư của Công ty TNHH Nhật Linh Phú Thọ. Từ những kết quả phân tích kinh tế có tính khả thi cao.
Dự án khi đi vào vận hành sẽ có tác động tốt tới kinh tế xã hội. Qua tính toán kinh tế cho thấy với công nghệ đầu tư khai thác các dự án sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cho đơn vị và kinh tế - xã hội nói chung.
Tạo ra một khối lượng lớn nguyên liệu phục vụ cho nhu cầu xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp... Mỗi m3 cát sẽ có giá trị gia tăng khoảng 4.000 đ/m3 góp phần làm gia tăng ngân sách địa phương, cụ thể hàng năm nộp ngân sách qua thuế khai thác tài nguyên khoảng 156 triệu đồng (ngoài ra còn tiền thuê đất, thuế VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp, phí môi trường…), tạo công ăn việc làm cho thêm 38 lao động trực tiếp tại địa phương với mức thu nhập trung bình trên 7.000.000đ/tháng.
Bên cạnh đó việc khai thác cát đúng quy trình sẽ đảm bảo giảm thiểu tác động môi trường so với tình trạng khai thác cát trái phép hiện nay.
Việc vận chuyển cát từ mỏ đến các nơi tiêu thụ sẽ góp phần gia tăng mật độ giao thông trong khu vực dẫn đến tăng nguy cơ tai nạn trên cả đường bộ lẫn đường thuỷ.

Lựa chọn phương án cải tạo, phục hồi môi trường

Cơ sở lựa chọn

- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường.
- Nội dung của Báo cáo nghiên cứ khả thicủa Dự án với công nghệ khai thác cát lòng sông bằng lộ thiên, sử dụng tàu cuốc hoặc tàu hút khai thác cát lên xà lan vận chuyển.
- Bản đồ hiện trạng bố trí các công trình khu vực khai thác, bản đồ sau khi kết thúc khai thác mỏ;
- Hệ thống khai thác lựa chọn hệ thống khai thác gương tầng đối diện có vận tải, không có bãi thải;
- Mục tiêu của công tác cải tạo, phục hồi môi trường: Cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác nhằm đưa hệ sinh thái và môi trường về gần với trạng thái ban đầu;
- Loại hình hoạt động của dự án là khai thác cát lòng sông. Do vậy khi kết thúc khai thác nếu không xảy ra sự cố (sạt lở đường bờ) thì khu vực khai thác mỏ nhìn chung không thay đổi;
- Đặc điểm địa hình khu mỏ sau khi kết thúc khai thác: Mỏ kết thúc khai thác tại cote +5m, chiều cao tầng kết thúc kết thúc theo thiết kế cơ sở thay đổi từ 2,6÷4,4m.     
- Phạm vi thực hiện phương án cải tạo phục hồi môi trường: Khu vực khai thác mỏ diện tích 17,13ha;
Trên cơ sở các căn cứ trên Phương án cải tạo, phục hồi môi trường sau khi kết thúc khai tại mỏ cát lòng sông Hồng tại phường Minh Nông, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ như sau:

Phương án cải tạo, phục hồi môi trường

 Căn cứ mẫu số 04, phụ lục II, hướng dẫn các giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường, phương án cải tạo, phục hồi môi trường như sau:
Đối với khu vực khai thác: Sau khi kết thúc khai thác mỏ Công ty sẽ di dời các thiết bị máy móc phục vụ cho khai thác ra khỏi phạm vi mỏ, trục vớt và thu dọn hệ thống phao đánh dấu ranh giới và biển báo hiệu, tiến hành nạo vét bùn thải ở các khu vực bị bồi lắng nhằm khơi thông dòng chảy trong phạm vi ranh giới mỏ, san gạt trên toàn bộ diện tích đáy mỏ và đo vẽ địa hình đáy sông trong phạm vi 20 ha.
Đối với khu phụ trợ mỏ: Dự án không sử dụng khu phụ trợ.
Phương án 1: San gạt tạo phẳng đáy moong khai thác, để quá trình bồi xói diễn ra tự nhiên
Mục tiêu
Mục tiêu chung của phương án: Cải tạo phục hồi môi trường khu vực sau khai thác tuân thủ theo hướng dẫn Mẫu số 20 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022, giảm thiểu nguy cơ xói lở tại khu vực khai thác và các khu vực xung quanh;
Mục tiêu cụ thể: San gạt mặt bằng đáy moong khai thác, giảm thiểu biến đổi đột ngột dòng chảy (tác nhân gây ra hiện tượng xói lở). Sau đó để quá trình bồi xói tại khu vực diễn ra tự nhiên.
Mô tả phương án
Quá trình khai thác có thể tạo ra địa hình không bằng phẳng, từ đó gây ra các biến đổi đột ngột dòng chảy, tiềm ẩn nguy cơ xói lở. Do đó, kết thúc khai thác sẽ tiến hành san gạt mặt bằng đáy moong, tạo dòng chảy ổn định.
Các công việc cải tạo, phục hồi môi trường
Các công việc cải tạo, phục hồi môi trường Phương án 1 được thể hiện trong Bảng
Kiến nghị
Dự án khai thác cát lòng sông Hồng phường Minh Nông, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì là một dự án mang lại nhiều lợi ích kinh tế - xã hội cho chủ đầu tư nói riêng và địa phương nói chung. Đề nghị các cơ quan có thẩm quyền giúp đỡ cho công ty trong việc thực hiện bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo phát triển bền vững trong khai thác mỏ.
Cam kết
Tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường và các tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường, Công ty TNHH MTV Nhật Linh Phú Thọ cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn xây dựng mỏ, khai thác cũng như đóng cửa mỏ để giảm thiểu tối đa các ảnh hưởng tới môi trường, như sau:
Tổ chức lao động và vệ sinh môi trường tốt để tránh gây ô nhiễm môi trường do công nhân và các máy móc/thiết bị xây dựng gây ra.
Thu gom và xử lý các loại chất thải thải rắn, chất thải dầu mỡ phát sinh trong giai đoạn xây dựng và vận hành khai thác.
Quản lý, giáo dục tốt công nhân trong mối quan hệ với người dân địa phương.
Chịu trách nhiệm với cơ quan quản lý môi trường của Nhà nước và chính quyền địa phương về các vấn đề môi trường của dự án.
Thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn về cháy nổ cho khu vực không để xảy ra sự cố cháy nổ,
Tổ chức quan trắc chất lượng môi trường thường xuyên: Không khí xung quanh, độ ồn, nước mặt, môi trường làm việc và định kỳ báo cáo Sở TNMT tỉnh Phú Thọ về kết quả quan trắc.
Cam kết ký quỹ phục hồi môi trường theo quy định, thực hiện cải tạo phục hồi môi trường đúng theo phương án đã nêu trong dự án hoàn thổ sau khi đóng của mỏ kèm theo.
Chịu sự giám sát của các cơ quan quản lý môi trường của Trung ương và địa phương, đồng thời cộng tác tốt với các cơ quan này trong công tác thanh tra, kiểm tra về môi trường và an toàn.
Các cam kết thực hiện và hoàn thành các giải pháp, biện pháp bảo vệ môi trường trong các giai đoạn chuẩn bị và xây dựng đến thời điểm trước khi dự án đi vào vận hành chính thức, các biện pháp và giải pháp này sẽ được thực hiện cho điến khi kết thúc dự án.
Cam kết đến bù và khắc phục ô nhiễm môi trường trong trường hợp các sự cố, rủi do môi trường xảy ra do triển khai dự án.
Tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.
 
Trên đây là nội dung tóm tắt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án: “Đầu tư khai thác mỏ cát lòng sông Hồng –Minh Nông 2 thuộc các phường Minh Nông, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ” được đăng tải chi tiết trên Trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường. Nội dung chi tiết của Báo cáo đánh giá tác động môi trường xin mời quý bạn đọc xem chi tiết Tại đây.
Mọi câu hỏi đóng góp cho Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án: “Đầu tư khai thác mỏ cát lòng sông Hồng –Minh Nông 2 thuộc các phường Minh Nông, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ” xin gửi về Trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường theo địa chỉ: tnmtphutho.gov.vn và ý kiến đóng góp cho Báo cáo xin được gửi về địa chỉ hòm thư của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ theo địa chỉ: sotnmt.phutho@gmail.com trong vòng 15 ngày kể từ ngày đăng tải nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án: “Đầu tư khai thác mỏ cát lòng sông Hồng –Minh Nông 2 thuộc các phường Minh Nông, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ” để Công ty TNHH MTV Nhật Linh Phú Thọ hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án theo quy định của pháp luật.

Tác giả bài viết: Độ Trần

Nguồn tin: TT Kỹ thuật Công nghệ Tài nguyên

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 
Bản đồ giá đất
Quyết định khu vực cấm, phương án khai thác khoáng sản
Công bố các văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường
Công bố quy hoạch sử dụng đất tỉnh phú thọ đến năm 2020
Hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh phú thọ
Bản đồ hành chính

Tra tin theo ngày tháng

T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN
      1 2 3 4
5 6 7 8 9 10 11
12 13 14 15 16 17 18
19 20 21 22 23 24 25
26 27 28 29 30 31  
2021 << 12/2022 >> 2023
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Cổng TTDT Chính phủ
Cổng thông tin điện tử tỉnh Phú Thọ
Dịch vụ công trực tuyến Bộ TN và MT
Dịch vụ công trực tuyến
Du lịch Phú Thọ
Tài liệu tuyên truyền pháp luật
Cục Công nghệ thông tin
Cục đo đạc và bản đồ
Cục bảo vệ môi trường
Chung tay phòng, chống Đại dịch COVID
Thông tin chỉ đạo điều hành
Dự báo thời tiết

Thống kê truy cập

vay cong so Đang truy cập : 100

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 99


thời trang công sở Hôm nay : 27698

thoi trang han quoc Tháng hiện tại : 166648

4 Tổng lượt truy cập : 28427931

Bảng giá đất


san panel thi công nhà xưởng nồi hơi tầng sôi thi công trần nhà Chung cư Sunrise City Lê Văn Lương chung cư thương mại Dự án chung cư Đồng Phát Park View Vinhomes Riverside Hải Phòng Vinhomes metropolis Liễu Giai Dự án Vinhomes dong phuc Giá máy làm đá viên Máy bào đá tự động may lam da nắp hố ga đầu cáp ngầm 24kv