Tin được xem nhiều

Trang nhất » Tin Tức » Tham Vấn ĐTM - Lĩnh vực Môi trường

DỰ ÁN “KHU NHÀ Ở ĐÔ THỊ HÙNG SƠN” KHU ĐỒNG KHỐNG THUỘC ĐỊA BÀN THỊ TRẤN HÙNG SƠN, HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ.

Thứ tư - 08/06/2022 10:56
Công ty Cổ phần Bất động sản Mỹ Trụ sở chính:  số 47, đường Nguyễn Tuân, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, Việt Nam; Điện thoại: Người đại diện theo pháp luật: Vũ Thùy Duyên - Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị

Khu đất thực hiện dự án “Khu nhà ở đô thị Hùng Sơn” có tổng diện tích là 163.750m2 thuộc địa phận thị trấn Hùng Sơn, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ; hiện trạng khu đất Dự án chủ yếu là đất nông nghiệp (đất trồng lúa).
Nhà ở: Trong khu vực thực hiện Dự án gồm có khoảng 11 hộ dân sinh sống, các hộ dân này nằm rải rác trong khu vực. Các công trình xây dựng chủ yếu là nhà kiên cố. Nhà ở phần lớn của dân tự xây, có dáng dấp của kiến trúc nhà ở vùng đồng bằng Bắc Bộ.
Công trình công cộng: trong khu đất thực hiện Dự án hiện chưa có công trình công cộng cũng như các công trình dịch vụ.
Hiện trạng đất đai: khu vực thực hiện Dự án diện tích khoảng 16,375 ha gồm có đất ở hiện trạng, đất chưa sử dụng, đất ao hồ mặt nước và đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật.
Các công trình cơ quan, trường học và xí nghiệp:
Dự án nằm tại khu vực thị trấn Hùng Sơn, xung quanh khu vực Dự án là các cửa hàng kinh doanh, buôn bán nhỏ lẻ nên thuận lợi cho quá trình hoạt động.
Khu vực dự án không gần cơ quan, trường học và xí nghiệp nào khác.
Việc triển khai dự án sẽ tạo điều kiện cho dân cư trong vùng phát triển các loại hình dịch vụ, nâng cao đời sống nhân dân..

Tên dự án: KHU NHÀ Ở ĐÔ THỊ HÙNG SƠN
Chủ dự án Công ty Cổ phần Bất động sản Mỹ
Trụ sở chính: số 47, đường Nguyễn Tuân, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại
Người đại diện theo pháp luật: Vũ Thùy Duyên: Chủ tịch hội đồng quản trị
Vị trí địa lý của dự án
Địa điểm thực hiện dự án “Khu nhà ở đô thị Hùng Sơn” của Công ty Cổ phần bất động sản Mỹ có vị trí cụ thể như sau:
Phía Tây Bắc giáp khu dân cư đã được quy hoạch
Phía Tây Nam giáp khu dân cư đồng Khống đã xây dựng và đường QL 32C.
Phía Đông Bắc giáp khu dân cư và ruộng lúa
Phía Đông Nam giáp khu dân cư và ruộng lúa
Phía Đông Nam giáp khu dân cư và ruộng lúa

 
               Hình 1. Vị trí thực hiện dự án và các đối tượng giáp ranh trên bản đồ khu vực

Mục tiêu, loại hình, quy mô của dự án
Mục tiêu của Dự án “Khu nhà ở đô thị Hùng Sơn” là:
Đầu tư xây dựng Khu nhà ở đô thị Hùng Sơn có hệ thống công trình hạ tầng xã hội và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho người dân; Góp phần hoàn thiện dần hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội của đô thị; Cái tạo môi trường, làm đẹp không gian kiến trúc cảnh quan cho thị trấn Hùng Sơn nói riêng và huyện Lâm Thao nói chung;
Từng bước hoàn thiện các chỉ tiêu về nhà ở trên địa bàn huyện Lâm Thao theo Chương trình phát triển nhà tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đã đươc UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 02/02/2018. Đồng thời nâng cao các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn về đô thị loại V được quy định tại Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/05/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị.
Quy mô của Dự án
Quy mô dân số dự kiến khoảng: 1.872 người.
Quy mô sử dụng đất: Quy mô sử dụng đất của Dự án là 163.750 m2 (16,375 ha) được thực hiện theo Quyết định số 4545/QĐ-UBND ngày 05 tháng 03 năm 2019 của UBND huyện Lâm Thao về việc phê duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở đô thị Hùng Sơn, thị trấn Hùng Sơn, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ;
Cơ cấu, danh mục sử dụng đất và các chỉ tiêu của Dự án như sau:
Bảng 1.3. Bảng cơ cấu đất của Dự án

STT Loại đất Ký hiệu Diện tích
(m2)
Tỷ lệ
(%)
1 Đất ở   64.907,2 39,64
1.1 Đất chia lô liền kề LK 46.176,9 28,20
1.2 Đất ở hiện trạng OHT 18.730,3 11,44
2 Đất nhà văn hóa VH 1.335,0 0,82
3 Đất công trình giáo dục GD 3.031,1 1,85
4 Đất cây xanh, cảnh quan, tdtt, mặt nước   24.488,7 14,95
4.1 Đất cây xanh, cảnh quan, tdtt CX 18.106,8 11,06
4.2 Đất mặt nước MN 6.381,9 3,90
5 Đất hạ tầng kỹ thuật HTKT 2.819,3 1,72
6 Đất giao thông, taluy   67.168,7 41,02
  Tổng cộng   163.750,00 100,00
Loại hình của Dự án: đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu dân cư.
Các hạng mục công trình xây dựng chính của Dự án được thống kê dưới bảng sau:
Các hạng mục công trình xây dựng của Dự án
Mật độ xây dựng toàn khu: 33,6%;
Hệ số sử dụng đất toàn khu: 1,22 lần;
Tầng cao công trình: từ 01 đến 04 tầng;
Tổng số: 457 ô đất ở mới;
Diện tích xây dựng khu ở liền kề là 46.176,9  m2. Mật độ xây dựng 80,4%. Tầng cao tối đa 04 tầng.
Tổng số ô đất liền kề gồm 457 ô đất liền kề và được phân làm 15 lô đất có ký hiệu từ LK01 ÷ LK15.
Bảng 1.5. Bảng thống kê chi tiết diện tích các ô đất nhà ở liền kề

KHU KÝ HIỆU
(Ô SỐ)
DIỆN TÍCH
(M2)
MĐXD
%
TẦNG
CAO
HỆ SỐ
SDD
KHU LK-01 12 LÔ LK1-01 ĐẾN 06 100,0 80,0 4 3,20
LK1-07 184,5 71,6 4 2,86
LK1-08 ĐẾN 11 100,0 80,0 4 3,20
LK1-12 152,5 74,8 4 2,99
TỔNG CỘNG 1.337,0 78,9 4 3,15
KHU KÝ HIỆU
(Ô SỐ)
DIỆN TÍCH
(M2)
MĐXD
%
TẦNG
CAO
HỆ SỐ
SDD
KHU LK-02 26 LÔ LK2-01 122,8 77,7 4 3,11
LK2-02 ĐẾN 12 90,0 84,0 4 3,36
LK2-13 123,4 77,7 4 3,11
LK2-14 123,4 77,7 4 3,11
LK2-15 ĐẾN 25 90,0 84,0 4 3,36
LK2-26 122,8 77,7 4 3,11
TỔNG CỘNG 2.472,4 83,0 4 3,32
KHU KÝ HIỆU
(Ô SỐ)
DIỆN TÍCH
(M2)
MĐXD
%
TẦNG
CAO
HỆ SỐ
SDD
KHU LK-03 19 LÔ LK3-01 119,0 78,1 4 3,12
LK3-02 ĐẾN 17 112,5 78,8 4 3,15
LK3-18 137,1 76,3 4 3,05
LK3-19 136,4 76,4 4 3,06
TỔNG CỘNG 2.192,5 78,5 4 3,14
KHU KÝ HIỆU
(Ô SỐ)
DIỆN TÍCH
(M2)
MĐXD
%
TẦNG
CAO
HỆ SỐ
SDD
KHU LK-04 30 LÔ LK4-01 112,0 78,8 4 3,15
LK4-02 ĐẾN 12 100,0 80,0 4 3,20
LK4-13 117,4 78,3 4 3,13
LK4-14 124,0 77,6 4 3,10
LK4-15 128,3 77,2 4 3,09
LK4-16 142,5 75,8 4 3,03
LK4-17 ĐẾN 29 100,0 80,0 4 3,20
LK4-30 112,0 78,8 4 3,15
TỔNG CỘNG 3.136,2 79,6 4 3,18
KHU KÝ HIỆU
(Ô SỐ)
DIỆN TÍCH
(M2)
MĐXD
%
TẦNG
CAO
HỆ SỐ
SDD
KHU LK-05 30 LÔ LK5-01 122,0 77,8 4 3,11
LK5-02 ĐẾN 14 100,0 80,0 4 3,20
LK5-15 120,9 77,9 4 3,12
LK5-16 108,0 79,2 4 3,17
LK5-17 ĐẾN 29 90,0 84,0 4 3,36
LK5-30 109,0 79,1 4 3,16
TỔNG CỘNG 2.929,9 81,5 4 3,26
KHU KÝ HIỆU
(Ô SỐ)
DIỆN TÍCH
(M2)
MĐXD
%
TẦNG
CAO
HỆ SỐ
SDD
KHU LK-06 25 LÔ LK6-01 112,0 78,8 4 3,15
LK6-02 ĐẾN 12 100,0 80,0 4 3,20
LK6-13 152,9 74,8 4 2,99
LK6-14 155,4 74,6 4 2,98
LK6-15 136,0 76,5 4 3,06
LK6-16 133,8 76,4 4 3,06
LK6-17 ĐẾN 24 90,0 84,0 4 3,36
LK6-25 100,0 80,0 4 3,20
TỔNG CỘNG 2.610,1 80,5 4 3,22
KHU KÝ HIỆU
(Ô SỐ)
DIỆN TÍCH
(M2)
MĐXD
%
TẦNG
CAO
HỆ SỐ
SDD
KHU LK-07 29 LÔ LK7-01 122,0 77,8 4 3,11
LK7-02 ĐẾN 14 100,0 80,0 4 3,20
LK7-15 120,9 77,9 4 3,12
LK7-16 ĐẾN 28 100,0 80,0 4 3,20
LK7-29 122,0 77,8 4 3,11
TỔNG CỘNG 2.964,9 79,8 4 3,19
KHU KÝ HIỆU
(Ô SỐ)
DIỆN TÍCH
(M2)
MĐXD
%
TẦNG
CAO
HỆ SỐ
SDD
KHU LK-08 39 LÔ LK8-01 112,0 78,8 4 3,15
LK8-02 ĐẾN 18 100,0 80,0 4 3,20
LK8-19 110,4 79,0 4 3,16
LK8-20 119,0 78,1 4 3,12
LK8-21 117,4 78,3 4 3,13
LK8-22 110,3 79,0 4 3,16
LK8-23 ĐẾN 38 100,0 80,0 4 3,20
LK8-39 112,0 78,8 4 3,15
TỔNG CỘNG 3.981,1 79,8 4 3,19
KHU KÝ HIỆU
(Ô SỐ)
DIỆN TÍCH
(M2)
MĐXD
%
TẦNG
CAO
HỆ SỐ
SDD
KHU LK-09 34 LÔ LK9-01          128,6     77,1 4 3,08
LK9-02 ĐẾN 16          100,0     80,0 4 3,20
LK9-17          128,0     77,2 4 3,09
LK9-18          114,4     78,6 4 3,14
LK9-19 ĐẾN 33            90,0     84,0 4 3,36
LK9-34          115,0     78,5 4 3,14
TỔNG CỘNG 3.336,0 81,5 4 3,26
KHU KÝ HIỆU
(Ô SỐ)
DIỆN TÍCH
(M2)
MĐXD
%
TẦNG
CAO
HỆ SỐ
SDD
KHU LK-10 34 LÔ LK10-01 128,6 77,1 4 3,08
LK10-02 ĐẾN 16 100,0 80,0 4 3,20
LK10-17 128,0 77,2 4 3,09
LK10-18 114,4 78,6 4 3,14
LK10-19 ĐẾN 33 90,0 84,0 4 3,36
LK10-34 115,0 78,5 4 3,14
TỔNG CỘNG 3.336,0 81,5 4 3,26
KHU KÝ HIỆU
(Ô SỐ)
DIỆN TÍCH
(M2)
MĐXD
%
TẦNG
CAO
HỆ SỐ
SDD
KHU LK-11 24 LÔ LK11-01 128,6 77,1 4 3,08
LK11-02 ĐẾN 16 100,0 80,0 4 3,20
LK11-17 128,0 77,2 4 3,09
LK11-18 ĐẾN 22 100,0 80,0 4 3,20
LK11-23 139,2 76,1 4 3,04
LK11-24 133,4 76,6 4 3,06
TỔNG CỘNG 2.529,2 79,5 4 3,18
KHU KÝ HIỆU
(Ô SỐ)
DIỆN TÍCH
(M2)
MĐXD
%
TẦNG
CAO
HỆ SỐ
SDD
KHU LK-12 47 LÔ LK12-01          120,2     78,0 4 3,12
LK12-02 ĐẾN 21            90,0     84,0 4 3,36
LK12-22          118,3     78,2 4 3,13
LK12-23          122,8     77,7 4 3,11
LK12-24          141,3     75,9 4 3,04
LK12-25          158,7     74,1 4 2,96
LK12-26 ĐẾN 46          100,0     80,0 4 3,20
LK12-47          144,9     75,5 4 3,02
TỔNG CỘNG 4.706,2 81,3 4 3,25
KHU KÝ HIỆU
(Ô SỐ)
DIỆN TÍCH
(M2)
MĐXD
%
TẦNG
CAO
HỆ SỐ
SDD
KHU LK-13 57 LÔ LK13-01 112,0 78,8 4 3,15
LK13-02 ĐẾN 29 100,0 80,0 4 3,20
LK13-30 119,0 78,1 4 3,12
LK13-31 130,1 77,0 4 3,08
LK13-32 ĐẾN 56 90,0 84,0 4 3,36
LK13-57 100,0 80,0 4 3,20
TỔNG CỘNG 5.511,1 81,6 4 3,27
KHU KÝ HIỆU
(Ô SỐ)
DIỆN TÍCH
(M2)
MĐXD
%
TẦNG
CAO
HỆ SỐ
SDD
KHU LK-14 33 LÔ LK14-01 142,0 - 4 0,00
LK14-02 ĐẾN 06 100,0 80,0 4 3,20
LK14-07 142,0 - 4 0,00
LK14-08 ĐẾN 20 90,0 84,0 4 3,36
LK14-21 ĐẾN 33          100,0     80,0 4 3,20
TỔNG CỘNG 3.254,0 76,7 4 3,07
KHU KÝ HIỆU
(Ô SỐ)
DIỆN TÍCH
(M2)
MĐXD
%
TẦNG
CAO
HỆ SỐ
SDD
KHU LK-15 18 LÔ LK15-01 92,0 83,2 4 3,33
LK15-02 100,0 80,0 4 3,20
LK15-03 100,0 80,0 4 3,20
LK15-04 92,0 83,2 4 3,33
LK15-05 ĐẾN 16 100,0 80,0 4 3,20
LK15-17 142,7 75,7 4 3,03
LK15-18 153,6 74,6 4 2,98
TỔNG CỘNG 1.880,3 79,8 4 3,19
Dự án xây dựng hoàn thiện gồm 457 ô đất liền kề và được phân làm 15 lô đất ký hiệu từ LK01 ÷ LK15:
Tầng cao: 04 tầng;
Chiều cao tối đa: 16,5 m;
Nền nhà cao từ +0,25m đến +0,45m so với vỉa hè, chiều cao tầng 1 là 3,9 m.

Khu đất xây dựng nhà văn hóa 

Quy mô sử dụng đất: 1.335,0 m2 (ký hiệu Vh).
Vị trí: Nằm dọc theo trục các tuyến đường chính trong khu đất thực hiện Dự án.
Các chỉ tiêu sử dụng đất:
Mật độ xây dựng:                                            40,0%;
Hệ số sử dụng đất:                                         0,40 lần;
Tầng cao tối đa:                                               1 tầng.
Tính chất và chức năng: Là các công trình công cộng phục vụ nhu cầu cho các hộ dân trong và ngoài khu nhà ở quy hoạch mới.
Đối với khu đất xây dựng nhà văn hóa được xây dựng 1 tầng, với chiều cao tối đa 5,0m, nền nhà cao +0,45m so với vỉa hè, chiều cao tầng 1 là 3,9m÷4,2m; mật độ xây dựng 40%; chỉ giới xây dựng lùi vào 3,0m÷6,0m so với chỉ giới đường đỏ đối với tuyến đường tiếp giáp
Trường mầm non
Quy mô sử dụng đất: 3.031,1 m2 ký hiệu GD.
Vị trí: Nằm ở phía Tây Bắc của khu đất thực hiện Dự án.
Các chỉ tiêu sử dụng đất:
Mật độ xây dựng                                    :40,0%;
Hệ số sử dụng đất                                 :1,2 lần;
Tầng cao tối đa                                       :03 tầng.
Tính chất và chức năng: Là trường mầm non phục vụ cộng đồng dân cư trong khu vực Dự án.
Chiều cao tầng đối với trường mầm non: Được xây dựng với chiều cao tối đa 15,0m, cos +0.00 của công trình cao hơn so với vỉa hè của khu vực từ +0,36m, chiều cao tầng 1 là 3,9m; chỉ giới xây dựng lùi vào 3,0m so với chỉ giới đường đỏ đối với tuyến đường tiếp giáp.
Công trình giáo dục (Trường mầm non, ký hiệu GD). Khu chức năng đất trường mầm non được bố trí công trình với chiều cao 03 tầng, dự kiến có khoảng 260 trẻ.

Giải pháp thiết kế:
Tận dụng địa hình tự nhiên, không đào đắp địa hình tự nhiên quá lớn, tận dụng các cơ sở hiện trạng.
Nền xây dựng các khu vực mới gắn kết với khu vực cũ, đảm bảo thoát nước mặt tốt, đảm bảo chiều cao nền phù hợp với không gian kiến trúc và cảnh quan đô thị mới.
Thiết kế san nền tuân thủ theo các cao độ khống chế của các tim trục đường, độ dốc, hướng dốc của khu vực, kết hợp với việc xem xét các cao độ hiện trạng các tuyến đường để đảm bảo việc tôn nền đảm bảo tiêu thoát nước và không gây ảnh hưởng tới khu vực hiện trạng dân cư đang ổn định.
Khu vực dân cư hiện trạng đã ở ổn định không tiến hành san lấp.
Khoanh vùng các khu vực tiến hành san lấp, thiết kế đường đồng mức trong lô với độ dốc tối thiểu 0,3% đảm bảo các lô đất có thể tự thoát nước mặt, đảm bảo tính mỹ quan cảnh quan trong lô đất, tạo điều kiện thuận lợi cho xây dựng công  trình
Các tuyến giao thông thiết kế đường đồng mức với độ dốc theo đường giao thông.
Hướng dốc chung của toàn bộ khu vực theo hướng dốc từ Tây Nam xuống Đông Bắc rồi thoát vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
Cao độ san nền lớn nhất + 16.57 m
Cao độ san nền nhỏ nhất + 15.02 m
Nguồn vốn đầu tư Dự án: Sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng) (M1): 729.232.000.000 đồng (bằng chữ: Bảy trăm hai mươi chín tỷ, hai trăm ba mươi hai triệu đồng ./.).
Tiến độ thực hiện Dự án:
Từ quý III năm 2020 đến hết quý III năm 2021: Tổ chức lập, chấp thuận chủ trường đầu tư dự án; tổ chức lựa chọn Chủ đầu tư thực hiện dự án.
Từ quý IV năm 2021 đến hết quý IV năm 2025: Tiến hành các thủ tục theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về đất đai, pháp luật về phòng cháy chữa cháy, pháp luật về môi trường và các quy định của pháp luật khác có liên quan; đầu tư xây dựng hoàn thành hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình kiến trúc thuộc dự án theo quy hoạch 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức nghiệm thu, bàn giao đưa các công trình vào dử dụng theo quy định.
Tạo dựng khu hạ tầng mới đồng bộ đáp ứng các tiêu chuẩn xây dựng và kiến trúc hiện đại;
Hình thành một khu đa chức năng với cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại; tạo cảnh quan và môi trường hấp dẫn cho các khách hàng, nhà đầu tư trong và ngoài nước có nhu cầu về nhà ở;

Công nghệ sản xuất, vận hành

Việc quản lý, triển khai Dự án cũng như điều hành và quản lý sau khi Dự án hoàn thành do Công ty Cổ phần Bất động sản Mỹ thực hiện thông qua Ban quản lý.
Ban quản lý dự án có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và quản lý các hoạt động của khu dân cư và hoạt động kinh doanh thương mại bao gồm các công tác về an ninh, an toàn lao động, môi trường, kiểm soát dịch bệnh,… trong khu nhà ở.
Hoạt động của dân cư: hoạt động sinh hoạt của các hộ dân cư sinh sống tại dự án sẽ làm phát sinh các chất thải rắn, nước thải sinh hoạt, khí thải từ các phương tiện vận chuyển ra vào khu nhà ở.
Hoạt động quản lý, vận hành các hạng mục công trình BVMT và xử lý chất thải của Dự án do Ban quản lý dự án thực hiện dưới sự giám sát của Công ty Cổ phần Bất động sản Mỹ.

Nội dung Báo cáo tóm tắt đánh giá tác động môi trường của dự án “Khu nhà ở đô thị Hùng Sơn” thuộc địa phận thị trấn Hùng Sơn, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường xin mời quý bạn đọc xem chi tiết Tại đây.
 
Mọi câu hỏi đóng góp xin gửi về Trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường theo địa chỉ: tnmtphutho.gov.vn và ý kiến đóng góp cho báo cáo xin được gửi về địa chỉ hòm thư của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ theo địa chỉ: sotnmt.phutho@gmail.com trong vòng 15 ngày kể từ ngày đăng tải nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án “Khu nhà ở đô thị Hùng Sơn” thuộc địa phận thị trấn Hùng Sơn, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ để Công ty Cổ phần Bất động sản Mỹ. hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án theo quy định của pháp luật.


Tác giả bài viết: Độ Trần

Nguồn tin: TT Kỹ thuật Công nghệ Tài nguyên

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 
Bản đồ giá đất
Quyết định khu vực cấm, phương án khai thác khoáng sản
Công bố các văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường
Công bố quy hoạch sử dụng đất tỉnh phú thọ đến năm 2020
Hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh phú thọ
Bản đồ hành chính

Tra tin theo ngày tháng

T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN
1 2 3 4 5 6 7
8 9 10 11 12 13 14
15 16 17 18 19 20 21
22 23 24 25 26 27 28
29 30 31        
2021 << 8/2022 >> 2023
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Cổng TTDT Chính phủ
Cổng thông tin điện tử tỉnh Phú Thọ
Dịch vụ công trực tuyến Bộ TN và MT
Dịch vụ công trực tuyến
Du lịch Phú Thọ
Tài liệu tuyên truyền pháp luật
Cục Công nghệ thông tin
Cục đo đạc và bản đồ
Cục bảo vệ môi trường
Bầu cử
Chung tay phòng, chống Đại dịch COVID
Thông tin chỉ đạo điều hành
Dự báo thời tiết

Thống kê truy cập

vay cong so Đang truy cập : 65

Máy chủ tìm kiếm : 9

Khách viếng thăm : 56


thời trang công sở Hôm nay : 20458

thoi trang han quoc Tháng hiện tại : 405070

4 Tổng lượt truy cập : 25496902

Bảng giá đất


san panel thi công nhà xưởng nồi hơi tầng sôi thi công trần nhà Chung cư Sunrise City Lê Văn Lương chung cư thương mại Dự án chung cư Đồng Phát Park View Vinhomes Riverside Hải Phòng Vinhomes metropolis Liễu Giai Dự án Vinhomes dong phuc Giá máy làm đá viên Máy bào đá tự động may lam da nắp hố ga đầu cáp ngầm 24kv