Trang nhất » Tin Tức » Tài nguyên đất

Nội dung thanh tra việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo Luật Đất đai 2013.

Thứ hai - 20/03/2017 10:46
Căn cứ quy định của Luật đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành, từ thực tiễn thi hành Luật, chúng tôi hướng dẫn cụ thể, chi tiết những nội dung cần thực hiện khi tiến hành thanh tra việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo Luật đất đai 2013 như sau:

 
1. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, trọng tâm là các nội dung đổi mới:
Yêu cầu thanh, kiểm tra các nội dung:
a) Căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 52 của Luật Đất đai:
- Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất  hàng năm của cấp huyện;
- Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
b) Điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích SD đất theo quy định tại Điều 58 của Luật Đất đai (thông qua kiểm tra giấy tờ có trong hồ sơ):
- Trường hợp phải sử dụng từ đất lúa, đất rừng phòng hộ, đặc dụng để thực hiện dự án: phải được Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc phải có văn bản chấp thuận của Thủ tướng (nếu sử dụng từ 10 ha đất trồng lúa trở lên; từ 20 ha đất rừng trở lên), có nghị quyết của HĐND cấp tỉnh (nếu sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa; dưới 20 ha đất rừng);
- Năng lực tài chính để thực hiện dự án của chủ đầu tư: có vốn không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư (dự án có dưới 20 ha); không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư (dự án từ 20 ha trở lên). Ngoài ra, phải có khả năng huy động vốn từ các ngân hàng, tổ chức tín dụng và các tổ chức, cá nhân khác.
- Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất tại dự án khác.
c) Điều kiện giao đất, cho thuê đất theo hình thức chỉ định (không qua đấu giá) theo quy định tại Điều 118 của Luật Đất đai 
d) Việc áp dụng chế độ sử dụng đất khi giao, cho thuê, chuyển mục đích (hình thức giao có thu tiền hoặc giao không thu tiền hoặc thuê đất); thời gian sử dụng đất đối với từng loại đất, loại đối tượng (thông qua xem xét quyết định giao, cho thuê, chuyển mục đích có trong hồ sơ);
đ) Việc thu thêm khoản tiền đối với trường hợp phải thu hồi đất lúa để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc khai hoang cải tạo đất trồng lúa theo quy định tại khoản 2, Điều 134 Luật Đất đai năm 2013.
e) Việc triển khai quy định chuyển sang thuê đất đối với các trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất mà phải thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 60 của Luật Đất đai.
2. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về đấu giá QSD đất:
a) Điều kiện tổ chức đấu giá đất theo quy định tại điều 119 của Luật Đất đai: phù hợp kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện; đất đã được GPMB; đã có phương án đấu giá được duyệt.
b) Việc thẩm định trước khi đấu giá về điều kiện của tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 điều 119 của Luật Đất đai.
c) Trình tự, thủ tục thực hiện đấu giá (thông qua kiểm tra giấy tờ của hồ sơ đấu giá), chú trọng kiểm tra:
- Trình tự các bước công việc thực hiện đấu giá theo khoản 5 Điều 68 Nghị định  43/2014/NĐ-CP và Thông tư 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP (Lưu ý các công việc: xây dựng phương án đấu giá; xác định giá đất khởi điểm; phê duyệt kết quả đấu giá; việc ký hợp đồng thuê đất; thực hiện nghĩa vụ tài chính; bàn giao đất thực địa; đăng ký, cấp GCN);
- Trách nhiệm của từng cơ quan trong thực hiện các công việc: xây dựng, trình duyệt phương án đấu giá; xây dựng, trình duyệt giá đất khởi điểm; trình duyệt kết quả đấu giá;
- Việc xác định mục đích sử dụng đất đấu giá; chế độ sử dụng đất của người trúng đấu giá (thời hạn, hình thức giao, thuê) trong phương án đấu giá;
d) Việc thực hiện quy định thu hồi đất trước theo QH, KH SD đất để đấu giá đất.
3. Thanh tra, kiểm tra về thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (thông qua việc kiểm tra hồ sơ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất): 
a) Thành phần các loại giấy tờ của hồ sơ so với yêu cầu công việc của thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP; Thông tư  30/2015/TTLT-BTNMT-BTP;
b) Mẫu các giấy tờ: đơn đề nghị; quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; hợp đồng thuê đất theo quy định tại Thông tư số 30/2015/TTLT-BTNMT-BTP.
Lưu ý: trọng tâm kiểm tra nội dung của các mẫu giấy tờ thủ đã sử dụng có đầy đủ các nội dung theo mẫu quy định của Bộ TNMT; nhất là quyết định, hợp đồng, sơ đồ thửa đất (trích lục, trích đo)
c) Thứ tự lập các loại giấy tờ của hồ sơ so với trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Điều 68, 69 của Nghị định  43/2014/NĐ-CP
d) Nội dung của quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; hợp đồng thuê đất.
Lưu ý các nội dung: mục đích sử dụng đất phải thể hiện theo đúng quy định tại Điều 10 của Luật đất đai; thời hạn sử dụng đất và hình thức giao, thuê đất theo đúng quy định về chế độ sử dụng đất tại các Điều 54, 55, 56, 57, 125, 126, 127 Luật đất đai; việc giao trách nhiệm cho các cơ quan liên quan thực hiện quyết định.
đ) Việc đăng ký, cấp GCN  sau khi được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:
Lưu ý:  Việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận phải là một bước cuối cùng của thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nên không phải làm đơn đăng ký, cấp GCN. GCN phải thể hiện nội dung thống nhất theo Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và theo đúng quy định tại Thông tư 23/2014/TT-BTNMT
e) Thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết từng công việc của thủ tục:
Lưu ý: Căn cứ vào người lập, đơn vị lập từng giấy tờ trong hồ sơ và đối chiếu với quy định về thủ tục tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP để đánh giá.
g) Thời gian thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 61 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
4. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm theo dõi, giám sát tình hình sử dụng đất sau khi giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Tác giả bài viết: Bạch Thái Toàn - Phó Chánh Thanh tra Sở

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 
Quyết định khu vực cấm, phương án khai thác khoáng sản
Thông tin đấu giá
Công bố các văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường
Công bố quy hoạch sử dụng đất tỉnh phú thọ đến năm 2020
Danh sách phôi giấy chứng nhận sử dụng đất hư hỏng và đã bị tiêu hủy
Hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh phú thọ
Bản đồ hành chính

Tra tin theo ngày tháng

T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN
    1 2 3 4 5
6 7 8 9 10 11 12
13 14 15 16 17 18 19
20 21 22 23 24 25 26
27 28 29 30 31    
2018 << 5/2019 >> 2020
Gef 6 năm 2018
Dịch vụ công trực tuyến Bộ TN và MT
Biển đảo Việt Nam
Việt Nam - Asean
Apec 2017
Chủ quyền Biển, Đảo
Cổng TTDT Chính phủ
Dịch vụ công trực tuyến
Trung tâm Công nghệ Thông tin
Du lịch Phú Thọ
Hưởng ứng ngày KTTV 2019
Tài liệu tuyên truyền pháp luật
Cổng thông tin điện tử tỉnh Phú Thọ
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Cục Công nghệ thông tin
Cục đo đạc và bản đồ
Cục bảo vệ môi trường
 
Dự báo thời tiết

Thống kê truy cập

vay cong so Đang truy cập : 32

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 31


thời trang công sở Hôm nay : 592

thoi trang han quoc Tháng hiện tại : 133257

4 Tổng lượt truy cập : 11586406

Bảng giá đất

san panel thi công nhà xưởng nồi hơi tầng sôi thi công trần nhà Chung cư Sunrise City Lê Văn Lương chung cư thương mại Dự án chung cư Đồng Phát Park View Vinhomes Riverside Hải Phòng Vinhomes metropolis Liễu Giai Dự án Vinhomes dong phuc Giá máy làm đá viên Máy bào đá tự động may lam da nắp hố ga đầu cáp ngầm 24kv